Tiếng Trung chủ đề đi lại cho người đi làm ở Đức Phổ
20 từ vựng phương tiện đi lại, phân biệt 坐, 骑, 开, hỏi xa gần và mất bao lâu, 10 mẫu câu và hội thoại có pinyin cho người đi làm ở Đức Phổ.
"Bạn đi làm bằng gì?", "Từ nhà đến công ty mất bao lâu?" là những câu hỏi rất hay gặp khi làm quen với đồng nghiệp hay quản lý người Trung Quốc. Bài này dành cho người đi làm ở Đức Phổ (phía nam tỉnh Quảng Ngãi) và các bạn mới học tiếng Trung: 20 từ vựng về phương tiện đi lại, cách phân biệt 坐, 骑, 开, cách hỏi đường xa hay gần và thời gian di chuyển, 10 mẫu câu và hội thoại mẫu có pinyin.

20 từ vựng về phương tiện và đi lại
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| 摩托车 | mótuōchē | xe máy |
| 电动车 | diàndòngchē | xe điện |
| 自行车 | zìxíngchē | xe đạp |
| 汽车 | qìchē | ô tô |
| 公交车 | gōngjiāochē | xe buýt |
| 出租车 | chūzūchē | taxi |
| 班车 | bānchē | xe đưa đón (của công ty) |
| 火车 | huǒchē | tàu hỏa |
| 飞机 | fēijī | máy bay |
| 走路 | zǒu lù | đi bộ |
| 车站 | chēzhàn | bến xe, trạm xe |
| 火车站 | huǒchēzhàn | ga tàu |
| 机场 | jīchǎng | sân bay |
| 停车场 | tíngchēchǎng | bãi đỗ xe |
| 加油站 | jiāyóuzhàn | cây xăng |
| 远 | yuǎn | xa |
| 近 | jìn | gần |
| 公里 | gōnglǐ | ki-lô-mét |
| 堵车 | dǔ chē | kẹt xe |
| 上班 / 下班 | shàng bān / xià bān | đi làm / tan làm |
坐, 骑 và 开 khác nhau thế nào?
- 骑 (qí) – "cưỡi", dùng cho xe mình ngồi dạng chân hai bên: 骑摩托车 (đi xe máy), 骑自行车 (đi xe đạp), 骑电动车.
- 坐 (zuò) – "ngồi", dùng khi mình là hành khách: 坐公交车, 坐出租车, 坐火车, 坐飞机, 坐班车.
- 开 (kāi) – "lái", dùng khi mình cầm lái ô tô: 开车 (lái xe), 开汽车.
Mẫu câu chính: Chủ ngữ + 坐/骑/开 + phương tiện + 去 + nơi đến. Ví dụ: 我骑摩托车去公司。(Tôi đi xe máy đến công ty.) Đi bộ thì nói: 我走路去上班。
Hỏi xa gần và mất bao lâu
- 离 (lí) – "cách": A 离 B 远吗? 你家离公司远吗?(Nhà bạn cách công ty có xa không?) Trả lời: 不太远,大概五公里。(Không xa lắm, khoảng 5 km.)
- 从…到… (cóng… dào…) – "từ… đến…": 从你家到公司要多长时间?(Từ nhà bạn đến công ty mất bao lâu?) 要二十分钟。(Mất 20 phút.)
- Nói "2 tiếng" dùng 两: 两个小时 (liǎng ge xiǎoshí), không nói 二个小时.
Cách đọc số và giờ được giải thích kỹ trong bài số đếm, ngày tháng, giờ trong tiếng Trung.
10 mẫu câu thường dùng
- 你怎么去上班?
Nǐ zěnme qù shàng bān? – Bạn đi làm bằng gì? - 我骑摩托车去上班。
Wǒ qí mótuōchē qù shàng bān. – Tôi đi xe máy đi làm. - 我坐公司的班车。
Wǒ zuò gōngsī de bānchē. – Tôi đi xe đưa đón của công ty. - 你家离公司远吗?
Nǐ jiā lí gōngsī yuǎn ma? – Nhà bạn cách công ty xa không? - 很近,走路十分钟。
Hěn jìn, zǒu lù shí fēnzhōng. – Rất gần, đi bộ 10 phút. - 从这儿到火车站要多长时间?
Cóng zhèr dào huǒchēzhàn yào duō cháng shíjiān? – Từ đây đến ga tàu mất bao lâu? - 开车大概半个小时。
Kāi chē dàgài bàn ge xiǎoshí. – Lái xe khoảng nửa tiếng. - 今天堵车,我会晚一点儿到。
Jīntiān dǔ chē, wǒ huì wǎn yìdiǎnr dào. – Hôm nay kẹt xe, tôi sẽ đến muộn một chút. - 请帮我叫一辆出租车。
Qǐng bāng wǒ jiào yí liàng chūzūchē. – Làm ơn gọi giúp tôi một chiếc taxi. - 停车场在哪儿?
Tíngchēchǎng zài nǎr? – Bãi đỗ xe ở đâu?
Lượng từ của xe là 辆 (liàng): 一辆车, 两辆摩托车. Xem thêm các lượng từ thường gặp trong bài 15 lượng từ tiếng Trung.
Hội thoại mẫu: hỏi chuyện đi làm với đồng nghiệp
A: 早上好!你每天怎么来公司?
Zǎoshang hǎo! Nǐ měi tiān zěnme lái gōngsī? – Chào buổi sáng! Hằng ngày bạn đến công ty bằng gì?
B: 我骑摩托车。你呢?
Wǒ qí mótuōchē. Nǐ ne? – Tôi đi xe máy. Còn bạn?
A: 我坐班车。你家离这儿远吗?
Wǒ zuò bānchē. Nǐ jiā lí zhèr yuǎn ma? – Tôi đi xe đưa đón. Nhà bạn cách đây có xa không?
B: 有点儿远,骑车要四十分钟。
Yǒudiǎnr yuǎn, qí chē yào sìshí fēnzhōng. – Hơi xa, đi xe mất 40 phút.
A: 下雨的时候要小心!
Xià yǔ de shíhou yào xiǎoxīn! – Lúc trời mưa phải cẩn thận nhé!
Nếu cần chỉ đường cụ thể (rẽ trái, đi thẳng), xem bài hỏi đường, chỉ đường bằng tiếng Trung.
Câu hỏi thường gặp
Xe máy nói 摩托车 hay 电动车?
摩托车 là xe máy chạy xăng; 电动车 là xe điện. Người Việt đi làm bằng xe máy xăng thì dùng 摩托车 là chính xác.
Vì sao không nói 坐摩托车?
Người lái xe máy dùng 骑. Nếu bạn ngồi sau xe người khác chở, vẫn thường nói 骑摩托车 hoặc nói rõ 坐朋友的摩托车 (ngồi xe máy của bạn). Người mới nên nhớ quy tắc cơ bản: xe hai bánh dùng 骑, phương tiện chở khách dùng 坐, tự lái ô tô dùng 开.
Người đi làm mỗi ngày nên luyện chủ đề này thế nào?
Mỗi ngày khoảng 15 phút: đọc to 10 từ, tự nói 3 câu về đường đi làm của chính mình (đi bằng gì, xa bao nhiêu, mất bao lâu) và ghi âm để nghe lại. Nếu còn đọc sai thanh điệu, ôn lại phần pinyin và thanh điệu.
Người đi làm ở Đức Phổ muốn học tiếng Trung tại Khả Văn thì liên hệ thế nào?
Gọi hotline 0972 655 977 hoặc gửi email tuyensinh@khavan.edu.vn để được tư vấn lớp phù hợp, lịch học, học phí và học thử. Thông tin chung về các chương trình có ở trang tiếng Trung tại Quảng Ngãi; cơ sở trong thành phố xem tại trang Cơ sở Tây Trường Định.
Liên hệ Khả Văn
- Cơ sở 1: Lô E3, KDC Tây Trường Định, TP. Quảng Ngãi
- Cơ sở 2: QL1A, KCN Tịnh Phong, Sơn Tịnh, Quảng Ngãi
- Hotline: 0972 655 977 · Email: tuyensinh@khavan.edu.vn
Bạn muốn tư vấn khóa học phù hợp?
Đăng ký tư vấn miễn phí