Số đếm, ngày tháng tiếng Trung cho người mới ở Tư Nghĩa
Người mới học tiếng Trung ở Tư Nghĩa: số đếm 0–10, ghép số lớn, 二 và 两, cách nói ngày tháng năm, thứ trong tuần và giờ, kèm pinyin và nghĩa.
Người mới học tiếng Trung ở Tư Nghĩa, dù là học sinh muốn thêm một ngoại ngữ hay người đi làm cần tiếng Trung cho công việc, sớm hay muộn cũng phải nói số: số điện thoại, giá tiền, số lượng, ngày giờ hẹn. Số đếm và ngày tháng là phần dễ bắt đầu, có quy tắc rõ và dùng được ngay. Bài này tổng hợp cách đếm, cách nói ngày tháng, thứ và giờ trong tiếng Trung, kèm pinyin và nghĩa.
Ảnh bìa là ảnh minh họa.
1. Số đếm từ 0 đến 10
| Số | Chữ Hán | Pinyin |
|---|---|---|
| 0 | 零 | líng |
| 1 | 一 | yī |
| 2 | 二 | èr |
| 3 | 三 | sān |
| 4 | 四 | sì |
| 5 | 五 | wǔ |
| 6 | 六 | liù |
| 7 | 七 | qī |
| 8 | 八 | bā |
| 9 | 九 | jiǔ |
| 10 | 十 | shí |
2. Ghép số lớn hơn
Số trong tiếng Trung ghép rất giống tiếng Việt:
- 11 = 十一 (shíyī, "mười một"); 20 = 二十 (èrshí, "hai mươi"); 35 = 三十五 (sānshíwǔ).
- 100 = 一百 (yìbǎi); 1.000 = 一千 (yìqiān).
- 10.000 = 一万 (yíwàn). Đây là điểm khác tiếng Việt: tiếng Trung đếm theo đơn vị vạn (万). Ví dụ 50.000 = 五万 (wǔwàn), 100.000 = 十万 (shíwàn).
- Số 0 ở giữa đọc là 零: 105 = 一百零五 (yìbǎi líng wǔ).
3. 二 và 两: khi nào dùng chữ nào?
Cả hai đều là "hai". Khi đếm, đọc số thứ tự hay số điện thoại thì dùng 二 (èr). Khi nói số lượng trước lượng từ thì thường dùng 两 (liǎng): 两个人 (liǎng ge rén, hai người), 两本书 (liǎng běn shū, hai quyển sách). Muốn ôn thêm lượng từ, xem bài 15 lượng từ tiếng Trung thông dụng.
4. Nói ngày, tháng, năm
Thứ tự trong tiếng Trung là năm – tháng – ngày, ngược với tiếng Việt.
- Năm: đọc từng chữ số rồi thêm 年 (nián). 2026年 = èr líng èr liù nián.
- Tháng: số + 月 (yuè). 十月 = shí yuè, tháng Mười.
- Ngày: số + 日 (rì, văn viết) hoặc 号 (hào, văn nói). 24号 = èrshísì hào.
Ví dụ: 2026年10月24日 = ngày 24 tháng 10 năm 2026.
5. Thứ trong tuần
| Tiếng Việt | Chữ Hán | Pinyin |
|---|---|---|
| Thứ Hai | 星期一 | xīngqīyī |
| Thứ Ba | 星期二 | xīngqī'èr |
| Thứ Tư | 星期三 | xīngqīsān |
| Thứ Năm | 星期四 | xīngqīsì |
| Thứ Sáu | 星期五 | xīngqīwǔ |
| Thứ Bảy | 星期六 | xīngqīliù |
| Chủ nhật | 星期天 / 星期日 | xīngqītiān / xīngqīrì |
Mẹo nhớ: người Việt hay nhầm vì "thứ Hai" lại là 星期一. Hãy nhớ: số trong tiếng Trung luôn nhỏ hơn "thứ" tiếng Việt một đơn vị.
6. Hỏi và nói giờ
- 现在几点?(xiànzài jǐ diǎn?) – Bây giờ mấy giờ?
- 八点 (bā diǎn) – 8 giờ; 八点半 (bā diǎn bàn) – 8 rưỡi; 八点十分 (bā diǎn shí fēn) – 8 giờ 10 phút.
- 2 giờ nói là 两点 (liǎng diǎn), không nói 二点.
- Khi đọc số điện thoại, số 1 thường đọc là yāo để không nhầm với 7 (qī).
Luyện tập nhanh
- Đọc to ngày sinh của mình theo thứ tự năm – tháng – ngày.
- Mỗi sáng nói hôm nay là thứ mấy, ngày mấy bằng tiếng Trung.
- Đọc số điện thoại của mình bằng tiếng Trung, từng số một.
Nếu chưa chắc thanh điệu, hãy ôn lại bài pinyin và thanh điệu tiếng Trung trước khi luyện số.
Câu hỏi thường gặp
Số đếm có trong đề HSK 1 không?
Có. Số đếm, ngày tháng, thứ và giờ là nhóm từ cơ bản thuộc trình độ nhập môn và xuất hiện thường xuyên trong bài nghe, bài đọc HSK 1.
Vì sao 一 khi thì đọc yī, khi thì yí, yì?
Chữ 一 đổi thanh theo chữ đứng sau: trước thanh 4 đọc yí (一万 yíwàn), trước thanh 1, 2, 3 đọc yì (一百 yìbǎi). Khi đếm hoặc đứng một mình thì đọc yī.
Ở Tư Nghĩa muốn học tiếng Trung từ đầu thì học ở đâu?
Từ Tư Nghĩa, cơ sở gần nhất của Khả Văn là Cơ sở 1 – Tây Trường Định ở TP. Quảng Ngãi. Người mới có thể tham khảo khóa tiếng Trung sơ cấp và gọi hotline 0972 655 977 để được tư vấn lịch học, học phí và học thử.
Liên hệ Khả Văn
- Cơ sở 1: Lô E3, KDC Tây Trường Định, TP. Quảng Ngãi
- Cơ sở 2: QL1A, KCN Tịnh Phong, Sơn Tịnh, Quảng Ngãi
- Hotline: 0972 655 977 · Email: tuyensinh@khavan.edu.vn
Bạn muốn tư vấn khóa học phù hợp?
Đăng ký tư vấn miễn phí