Kiến thức ngôn ngữ

Tiếng Trung hẹn gặp, đổi lịch cho người đi làm Nghĩa Chánh

Khả Văn Language Center 30/10/2026 19:06 12 lượt xem
Tiếng Trung hẹn gặp, đổi lịch cho người đi làm Nghĩa Chánh
Tiếng Trung hẹn gặp, đổi lịch cho người đi làm Nghĩa Chánh

20 từ vựng hẹn gặp, khung câu thời gian + nơi chốn + 见, rủ, nhận lời, từ chối, đổi lịch, báo trễ, 5 lỗi hay gặp, hội thoại mẫu cho người đi làm Nghĩa Chánh.

Thẻ từ vựng chữ Hán cho người mới học tiếng Trung
Thẻ từ vựng chữ Hán cho người mới học tiếng Trung
Học viên luyện hội thoại tiếng Trung cùng giáo viên
Học viên luyện hội thoại tiếng Trung cùng giáo viên

Rủ đồng nghiệp đi cà phê sau giờ làm, hẹn đối tác gặp mặt, hay báo mình đến trễ vài phút là những câu dùng gần như mỗi tuần khi làm việc với người nói tiếng Trung. Bài này dành cho người đi làm ở Nghĩa Chánh (TP. Quảng Ngãi) mới học tiếng Trung: 20 từ vựng về hẹn gặp, khung câu "thời gian + nơi chốn + 见", cách nhận lời, từ chối, đổi lịch, 5 lỗi hay gặp, một hội thoại mẫu và bài luyện có đáp án.

Cô giáo áo trắng chỉ lên bảng có chữ 你有空吗 và 明天见, học viên người đi làm ngồi quanh bàn gỗ luyện hội thoại theo cặp
Ảnh bìa là ảnh minh họa: lớp tiếng Trung luyện câu hẹn gặp 你有空吗, 明天见.

20 từ vựng về hẹn gặp

Chữ HánPinyinNghĩa
约yuēhẹn
见面jiànmiàngặp mặt
有空yǒu kòngrảnh
没空méi kòngkhông rảnh
时间shíjiānthời gian
今天jīntiānhôm nay
明天míngtiānngày mai
周末zhōumòcuối tuần
晚上wǎnshangbuổi tối
下班xiàbāntan làm
以后yǐhòusau khi
一起yìqǐcùng nhau
咖啡店kāfēidiànquán cà phê
饭店fàndiànnhà hàng
门口ménkǒucổng, cửa ra vào
改天gǎitiānhôm khác
改到gǎi dàođổi sang
取消qǔxiāohủy
迟到chídàođến muộn
等děngđợi

Khung câu chính: thời gian + nơi chốn + 见

Trong tiếng Trung, thời gian và nơi chốn đứng trước động từ, ngược với thói quen tiếng Việt. Khung câu dễ nhớ nhất:

我们 + thời gian + 在 + nơi chốn + 见吧。

  • 我们七点在咖啡店见吧。 Wǒmen qī diǎn zài kāfēidiàn jiàn ba. – Mình gặp nhau ở quán cà phê lúc 7 giờ nhé.
  • 我们明天下午在公司门口见吧。 Wǒmen míngtiān xiàwǔ zài gōngsī ménkǒu jiàn ba. – Chiều mai mình gặp ở cổng công ty nhé.

吧 (ba) ở cuối câu biến câu thành lời đề nghị nhẹ nhàng: "…nhé". Nếu cần ôn cách nói giờ và ngày tháng, xem bài số đếm, ngày tháng và giờ trong tiếng Trung.

12 câu dùng ngay

Rủ và hỏi lịch

  • 你明天有空吗? Nǐ míngtiān yǒu kòng ma? – Mai bạn rảnh không?
  • 下班以后我们一起去喝咖啡吧。 Xiàbān yǐhòu wǒmen yìqǐ qù hē kāfēi ba. – Tan làm mình cùng đi uống cà phê nhé.
  • 几点见? Jǐ diǎn jiàn? – Mấy giờ gặp?
  • 在哪儿见? Zài nǎr jiàn? – Gặp ở đâu?

Nhận lời

  • 好啊! Hǎo a! – Được đó!
  • 没问题。 Méi wèntí. – Không vấn đề gì.

Từ chối, đổi lịch

  • 不好意思,我明天没空。 Bù hǎoyìsi, wǒ míngtiān méi kòng. – Xin lỗi, mai mình không rảnh.
  • 改天吧。 Gǎitiān ba. – Để hôm khác nhé.
  • 能不能改到星期六? Néng bu néng gǎi dào xīngqīliù? – Đổi sang thứ Bảy được không?

Báo trễ, chào khi chia tay

  • 我可能会晚到十分钟。 Wǒ kěnéng huì wǎn dào shí fēnzhōng. – Có thể mình đến muộn 10 phút.
  • 我到了,你在哪儿? Wǒ dào le, nǐ zài nǎr? – Mình tới rồi, bạn ở đâu?
  • 不见不散! Bú jiàn bú sàn! – Không gặp không về!

5 lỗi người mới hay gặp

  1. Đặt thời gian sau động từ: 我们见七点 → 我们七点见. Thời gian luôn đứng trước động từ.
  2. Dùng 见面 với tân ngữ: 我明天见面他 → 我明天跟他见面. 见面 là động từ ly hợp, không mang tân ngữ trực tiếp; dùng 跟 + người + 见面. (Có thể nói gọn 我明天见他.)
  3. Dùng 不 với 有: 我明天不有空 → 我明天没空 (hoặc 没有空). Phủ định của 有 luôn là 没.
  4. Đọc sai 空: trong 有空 / 没空, 空 đọc kòng (thanh 4, nghĩa "thời gian rảnh"); kōng (thanh 1) là "trống rỗng".
  5. Nhầm 吧 và 吗: 我们一起去吧 là rủ ("…nhé"); 你去吗? là hỏi có/không. Rủ người khác mà dùng 吗 sẽ thành câu hỏi, nghe kém tự nhiên.

Hội thoại mẫu: hẹn đồng nghiệp sau giờ làm

A: 小林,你今天下班以后有空吗? Xiǎo Lín, nǐ jīntiān xiàbān yǐhòu yǒu kòng ma? – Tiểu Lâm, hôm nay tan làm bạn rảnh không?

B: 有空。什么事? Yǒu kòng. Shénme shì? – Rảnh. Có chuyện gì thế?

A: 我们一起去吃饭吧。 Wǒmen yìqǐ qù chī fàn ba. – Mình cùng đi ăn cơm nhé.

B: 好啊!几点?在哪儿见? Hǎo a! Jǐ diǎn? Zài nǎr jiàn? – Được đó! Mấy giờ? Gặp ở đâu?

A: 六点半,在公司门口见。 Liù diǎn bàn, zài gōngsī ménkǒu jiàn. – Sáu rưỡi, gặp ở cổng công ty.

B: 不好意思,我可能会晚到十分钟。 Bù hǎoyìsi, wǒ kěnéng huì wǎn dào shí fēnzhōng. – Xin lỗi, có thể mình đến muộn 10 phút.

A: 没关系,我等你。 Méi guānxi, wǒ děng nǐ. – Không sao, mình đợi bạn.

B: 好的,不见不散! Hǎo de, bú jiàn bú sàn! – Ok, không gặp không về!

Muốn luyện tiếp cách gọi món khi đến nhà hàng, xem bài gọi món, ăn uống bằng tiếng Trung; để giới thiệu công việc của mình với đối tác, xem bài nói về công việc bằng tiếng Trung.

Bài luyện nhỏ (có đáp án)

Sắp xếp thành câu đúng:

  1. 有空 / 你 / 吗 / 周末
  2. 见 / 我们 / 在 / 八点 / 咖啡店 / 吧
  3. 没空 / 不好意思 / 我 / 今天
  4. 改到 / 能不能 / 星期天
  5. 跟 / 明天 / 我 / 见面 / 他

Đáp án: 1. 你周末有空吗? 2. 我们八点在咖啡店见吧。 3. 不好意思,我今天没空。 4. 能不能改到星期天? 5. 我明天跟他见面。

Câu hỏi thường gặp

有空 và 有时间 khác nhau thế nào?

Cả hai đều dùng để hỏi ai đó có rảnh không: 你有空吗? và 你有时间吗? đều đúng. 有空 thân mật, hay dùng trong hội thoại hằng ngày hơn.

Hẹn đối tác người Trung Quốc có cần nói trang trọng hơn không?

Nên dùng 您 (nín) thay cho 你 và thêm 请问 (qǐngwèn – xin hỏi) ở đầu câu, ví dụ: 请问您明天下午有时间吗? Phần cách nói chuyện trong công việc nên luyện thêm với giáo viên để dùng đúng ngữ cảnh.

Người mới học bao lâu thì nói được những câu hẹn gặp này?

Những câu trong bài dùng từ vựng rất cơ bản. Nếu đã quen pinyin và cách nói giờ, mỗi ngày luyện vài câu với bạn học là có thể dùng được; tốc độ cụ thể tùy mỗi người.

Người đi làm ở Nghĩa Chánh muốn học tiếng Trung tại Khả Văn thì liên hệ thế nào?

Gọi hotline 0972 655 977 hoặc gửi email tuyensinh@khavan.edu.vn để được tư vấn lớp phù hợp với trình độ và giờ làm, lịch học, học phí và học thử. Xem thông tin chung ở trang tiếng Trung tại Quảng Ngãi và Cơ sở 1 Tây Trường Định trong TP. Quảng Ngãi.

Liên hệ Khả Văn

  • Cơ sở 1: Lô E3, KDC Tây Trường Định, TP. Quảng Ngãi
  • Cơ sở 2: QL1A, KCN Tịnh Phong, Sơn Tịnh, Quảng Ngãi
  • Hotline: 0972 655 977 · Email: tuyensinh@khavan.edu.vn
#tiếng Trung hẹn gặp#你有空吗#见面#tiếng Trung cho người đi làm#tiếng Trung Nghĩa Chánh#học tiếng Trung TP Quảng Ngãi#học tiếng Trung Quảng Ngãi

Bạn muốn tư vấn khóa học phù hợp?

Đăng ký tư vấn miễn phí
Gọi ngay