Từ vựng tiếng Trung về gia đình cho người mới ở Sơn Tịnh
Từ vựng tiếng Trung về thành viên gia đình, mẫu câu hỏi nhà có mấy người, bố mẹ làm nghề gì, kèm pinyin và hội thoại mẫu cho người mới học ở Sơn Tịnh.
Giới thiệu gia đình là chủ đề quen thuộc trong những buổi đầu học tiếng Trung, và cũng là câu chuyện hay gặp khi làm quen với đồng nghiệp hay khách người Hoa. Với người mới học ở Sơn Tịnh, chỉ cần khoảng 15 từ về gia đình cùng vài mẫu câu đơn giản là đã có thể nói nhà mình có mấy người, bố mẹ làm gì. Bài này tổng hợp từ vựng, mẫu câu và hội thoại mẫu kèm pinyin để bạn tự luyện.

Từ vựng thành viên gia đình
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| 家 | jiā | nhà, gia đình |
| 爸爸 | bàba | bố |
| 妈妈 | māma | mẹ |
| 哥哥 | gēge | anh trai |
| 姐姐 | jiějie | chị gái |
| 弟弟 | dìdi | em trai |
| 妹妹 | mèimei | em gái |
| 爷爷 / 奶奶 | yéye / nǎinai | ông nội / bà nội |
| 外公 / 外婆 | wàigōng / wàipó | ông ngoại / bà ngoại |
| 丈夫 / 妻子 | zhàngfu / qīzi | chồng / vợ |
| 儿子 / 女儿 | érzi / nǚ'ér | con trai / con gái |
Mẫu câu giới thiệu gia đình
- 你家有几口人?Nǐ jiā yǒu jǐ kǒu rén? – Nhà bạn có mấy người?
- 我家有四口人。Wǒ jiā yǒu sì kǒu rén. – Nhà tôi có bốn người.
- 爸爸、妈妈、姐姐和我。Bàba, māma, jiějie hé wǒ. – Bố, mẹ, chị gái và tôi.
- 我爸爸是工人。Wǒ bàba shì gōngrén. – Bố tôi là công nhân.
- 我妈妈是老师。Wǒ māma shì lǎoshī. – Mẹ tôi là giáo viên.
- 你有兄弟姐妹吗?Nǐ yǒu xiōngdì jiěmèi ma? – Bạn có anh chị em không?
Lưu ý: khi đếm người trong gia đình, tiếng Trung dùng lượng từ 口 (kǒu) thay vì 个 (gè). Xem thêm các lượng từ khác trong bài 15 lượng từ tiếng Trung thông dụng.
Một số nghề nghiệp để nói về bố mẹ
工人 gōngrén (công nhân), 农民 nóngmín (nông dân), 老师 lǎoshī (giáo viên), 医生 yīshēng (bác sĩ), 司机 sījī (tài xế), 职员 zhíyuán (nhân viên văn phòng).
Hội thoại mẫu
| Người nói | Câu | Nghĩa |
|---|---|---|
| A | 你家有几口人? Nǐ jiā yǒu jǐ kǒu rén? | Nhà bạn có mấy người? |
| B | 我家有五口人:爸爸、妈妈、哥哥、妹妹和我。 Wǒ jiā yǒu wǔ kǒu rén: bàba, māma, gēge, mèimei hé wǒ. | Nhà tôi có năm người: bố, mẹ, anh trai, em gái và tôi. |
| A | 你爸爸做什么工作? Nǐ bàba zuò shénme gōngzuò? | Bố bạn làm nghề gì? |
| B | 他是司机。 Tā shì sījī. | Bố tôi là tài xế. |
Mẹo luyện tập
- Vẽ cây gia phả nhà mình và ghi tên gọi tiếng Trung kèm pinyin cho từng người.
- Chú ý thanh điệu: 妈 (mā, thanh 1) và 马 (mǎ, thanh 3) khác hẳn nghĩa; ôn lại bài pinyin và thanh điệu tiếng Trung.
- Ghép với phần chào hỏi trong bài giới thiệu bản thân bằng tiếng Trung để có một đoạn tự giới thiệu hoàn chỉnh.
Muốn học bài bản từ đầu, có giáo viên sửa phát âm, bạn có thể xem các lớp tiếng Trung tại Quảng Ngãi của Khả Văn.
Câu hỏi thường gặp
Tại sao nói 四口人 mà không nói 四个人?
Khi hỏi và trả lời về số người trong gia đình, người Trung Quốc quen dùng 口 (kǒu). Trong các trường hợp khác, đếm người thường dùng 个 (gè).
Ông bà nội và ông bà ngoại có gọi khác nhau không?
Có. Ông bà nội là 爷爷 / 奶奶, ông bà ngoại là 外公 / 外婆 (có nơi gọi 姥爷 / 姥姥).
Người mới học nên học chủ đề gia đình lúc nào?
Thường là ngay sau phần pinyin, chào hỏi và số đếm, vì các từ này ngắn, gần gũi và dùng được ngay khi giao tiếp.
Ở Sơn Tịnh muốn học tiếng Trung tại Khả Văn thì liên hệ thế nào?
Cơ sở 2 của Khả Văn nằm trên QL1A, KCN Tịnh Phong, Sơn Tịnh. Gọi hotline 0972 655 977 hoặc gửi email tuyensinh@khavan.edu.vn để được tư vấn lớp, lịch học, học phí và học thử.
Liên hệ Khả Văn
- Cơ sở 1: Lô E3, KDC Tây Trường Định, TP. Quảng Ngãi
- Cơ sở 2: QL1A, KCN Tịnh Phong, Sơn Tịnh, Quảng Ngãi
- Hotline: 0972 655 977 · Email: tuyensinh@khavan.edu.vn
Bạn muốn tư vấn khóa học phù hợp?
Đăng ký tư vấn miễn phí