Kiến thức ngôn ngữ

Phân biệt 的, 地, 得 cho học sinh THPT Chánh Lộ

Khả Văn Language Center 05/11/2026 09:02 4 lượt xem
Phân biệt 的, 地, 得 cho học sinh THPT Chánh Lộ
Phân biệt 的, 地, 得 cho học sinh THPT Chánh Lộ

Phân biệt ba trợ từ 的, 地, 得 cho học sinh THPT Chánh Lộ: quy tắc, khi nào bỏ 的/地, 得 với tân ngữ, phủ định, câu hỏi, 5 lỗi, bài điền có đáp án.

Luyện viết chữ Hán trên giấy ô vuông
Luyện viết chữ Hán trên giấy ô vuông
Giáo viên ôn bài tiếng Trung cùng nhóm học viên
Giáo viên ôn bài tiếng Trung cùng nhóm học viên

Trong tiếng Trung có ba chữ đều đọc là de (thanh nhẹ): 的, 地 và 得. Khi nói thì không ai phân biệt được, nhưng khi viết – trong bài kiểm tra, bài thi HSK hay tin nhắn công việc – dùng sai là mất điểm ngay. Bài này dành cho học sinh THPT ở phường Chánh Lộ và khu trung tâm TP Quảng Ngãi đang học tiếng Trung: quy tắc một câu cho mỗi chữ, bảng so sánh, cách dùng 得 khi có tân ngữ, câu phủ định và câu hỏi, 5 lỗi hay gặp và bài điền có đáp án.

Thầy giáo áo sơ mi trắng đứng cạnh bảng trắng có ba chữ Hán 的 地 得, học sinh THPT mặc đồng phục trắng ngồi ghi chép, một bạn nữ giơ tay phát biểu
Ảnh bìa là ảnh minh họa: lớp tiếng Trung THPT phân biệt ba trợ từ 的, 地, 得.

Quy tắc một câu cho mỗi chữ

ChữVị tríCông thứcVí dụ
的trước danh từđịnh ngữ + 的 + danh từ我的书 (sách của tôi) · 漂亮的衣服 (áo đẹp) · 我昨天买的书 (cuốn sách tôi mua hôm qua)
地trước động từtrạng ngữ + 地 + động từ认真地学习 (chăm chỉ học) · 高兴地说 (vui vẻ nói) · 慢慢地走 (chậm rãi đi)
得sau động từ / tính từđộng từ + 得 + bổ ngữ trạng thái跑得很快 (chạy nhanh) · 说得很好 (nói giỏi) · 累得不想吃饭 (mệt đến mức không muốn ăn)

Mẹo nhớ: nhìn chữ đứng sau de. Sau là danh từ → 的; sau là động từ → 地; còn nếu de đứng ngay sau động từ để nhận xét "làm thế nào, đến mức nào" → 得.

Khi nào bỏ được 的 và 地?

  • Quan hệ thân thiết, tổ chức quen thuộc thường bỏ 的: 我妈妈, 我们学校, 他家.
  • Tính từ một âm tiết ghép thẳng với danh từ: 好朋友, 新衣服 (không cần 的).
  • Tính từ một âm tiết làm trạng ngữ thường đứng thẳng trước động từ, không thêm 地: 快走, 多吃.
  • Tính từ hai âm tiết hoặc từ lặp làm trạng ngữ thì nên giữ 地: 认真地听, 慢慢地说.

得 khi động từ có tân ngữ

Không được đặt 得 ngay sau tân ngữ. Có hai cách đúng:

  • Lặp lại động từ: 他说汉语说得很好。(Tā shuō Hànyǔ shuō de hěn hǎo.)
  • Đưa tân ngữ lên trước: 他汉语说得很好。

Sai: 他说汉语得很好.

Câu phủ định và câu hỏi với 得

DạngCấu trúcVí dụ
Phủ địnhđộng từ + 得 + 不 + tính từ他跑得不快。(Anh ấy chạy không nhanh.)
Câu hỏi chính phảnđộng từ + 得 + A不A你写得好不好?
Câu hỏi với 怎么样động từ + 得 + 怎么样你考得怎么样?(Con thi thế nào?)

Trong câu có 得, phần sau 得 thường là tính từ có trạng từ chỉ mức độ đi kèm (很, 非常, 太…了, 不太). Muốn ôn thêm về bổ ngữ, xem bài bổ ngữ kết quả tiếng Trung THPT.

5 lỗi hay gặp ở học sinh THPT

  1. Dùng 的 cho mọi trường hợp: 他高兴的说 → 他高兴地说; 她唱的很好 → 她唱得很好.
  2. Đặt 不 trước động từ trong câu 得: 他不说得好 → 他说得不好.
  3. 得 đứng sau tân ngữ: 我写汉字得很慢 → 我写汉字写得很慢 / 我汉字写得很慢.
  4. Thiếu từ chỉ mức độ sau 得: câu 他跑得快 nghe như đang so sánh, chưa trọn ý; câu kể thông thường nên nói 他跑得很快.
  5. Đọc nhầm thanh điệu: làm trợ từ, cả ba đều đọc thanh nhẹ de; nhưng trong từ khác chúng đọc khác: 目的 (mùdì), 地方 (dìfang), 得到 (dédào), 得 (děi, "phải").

Bài luyện: điền 的, 地 hoặc 得

  1. 这是我妹妹___书包。
  2. 老师耐心___回答我们的问题。
  3. 她汉字写___非常漂亮。
  4. 我们开开心心___去上学。
  5. 昨天我们看___电影很有意思。
  6. 你今天来___太晚了!

Đáp án: 1 的 (trước danh từ 书包) · 2 地 (trước động từ 回答) · 3 得 (sau động từ 写) · 4 地 (trước động từ 去) · 5 的 (cụm 我们看的 bổ nghĩa cho 电影) · 6 得 (sau động từ 来).

Cách tự luyện 10 phút mỗi ngày

  • Mỗi ngày viết 3 câu về bản thân: một câu có 的, một câu có 地, một câu có 得.
  • Khi đọc bài khóa, dùng bút màu gạch dưới mọi chữ de và ghi chữ đứng sau là danh từ hay động từ.
  • Cuối tuần, đọc lại các câu đã viết và tự soát theo 5 lỗi ở trên.

Muốn nói và viết câu hỏi tự nhiên hơn, xem thêm bài đặt câu hỏi tiếng Trung cho học sinh THPT.

Câu hỏi thường gặp

Đọc sách thấy có người viết 他高兴的说, vậy có sai không?

Trong một số văn bản cũ hoặc văn viết không chuẩn, đôi khi gặp 的 ở vị trí của 地. Nhưng trong sách giáo khoa và bài thi, quy tắc chuẩn là trạng ngữ đứng trước động từ dùng 地, nên học sinh nên viết theo chuẩn này.

Thi HSK có kiểm tra phân biệt 的, 地, 得 không?

Ba chữ này xuất hiện rất nhiều trong bài đọc và phần sắp xếp câu, viết câu của các cấp HSK. Dùng đúng giúp câu viết chuẩn và dễ hiểu hơn. Xem lộ trình ở trang HSK 3 tại Quảng Ngãi.

Mới học tiếng Trung ở THPT thì có cần học phần này ngay không?

Nên học 的 từ những bài đầu tiên; 得 và 地 có thể học khi đã quen với câu có động từ và tính từ. Không cần học cả ba cùng lúc.

Học sinh ở Chánh Lộ muốn học tiếng Trung tại Khả Văn thì liên hệ thế nào?

Gọi hotline 0972 655 977 hoặc gửi email tuyensinh@khavan.edu.vn để được tư vấn lớp phù hợp với trình độ, lịch học, học phí và học thử. Xem thêm trang tiếng Trung tại Quảng Ngãi và Cơ sở 1 Tây Trường Định.

Liên hệ Khả Văn

  • Cơ sở 1: Lô E3, KDC Tây Trường Định, TP. Quảng Ngãi
  • Cơ sở 2: QL1A, KCN Tịnh Phong, Sơn Tịnh, Quảng Ngãi
  • Hotline: 0972 655 977 · Email: tuyensinh@khavan.edu.vn
#的 地 得#trợ từ kết cấu#bổ ngữ trạng thái#ngữ pháp tiếng Trung#tiếng Trung THPT#học tiếng Trung Chánh Lộ#học tiếng Trung Quảng Ngãi

Bạn muốn tư vấn khóa học phù hợp?

Đăng ký tư vấn miễn phí
Gọi ngay