Kiến thức ngôn ngữ

Cách đặt câu hỏi tiếng Trung cho học sinh THPT Nghĩa Lộ

Khả Văn Language Center 29/10/2026 08:59 5 lượt xem
Cách đặt câu hỏi tiếng Trung cho học sinh THPT Nghĩa Lộ
Cách đặt câu hỏi tiếng Trung cho học sinh THPT Nghĩa Lộ

6 cách đặt câu hỏi, 10 từ để hỏi 什么, 谁, 哪儿, 几, 多少… có pinyin, 5 lỗi hay gặp, hội thoại và bài luyện cho học sinh THPT Nghĩa Lộ, Quảng Ngãi.

Học viên luyện hội thoại tiếng Trung cùng giáo viên
Học viên luyện hội thoại tiếng Trung cùng giáo viên
Lộ trình học tiếng Trung theo cấp độ HSK
Lộ trình học tiếng Trung theo cấp độ HSK

Muốn nói chuyện được bằng tiếng Trung thì phải biết hỏi: hỏi tên, hỏi ở đâu, hỏi bao nhiêu, hỏi vì sao. Nhiều học sinh THPT ở phường Nghĩa Lộ (TP Quảng Ngãi) mới học tiếng Trung thường mắc cùng một lỗi: đã có từ để hỏi như 什么 mà vẫn thêm 吗 ở cuối câu. Bài này tổng hợp 6 cách đặt câu hỏi cơ bản, 10 từ để hỏi có pinyin, quy tắc trật tự câu dễ nhớ, 5 lỗi hay gặp, hội thoại mẫu giữa hai bạn cùng lớp và bài luyện có đáp án.

Lớp tiếng Trung cho học sinh THPT, cô giáo chỉ lên bảng có chữ 什么 và 哪儿, học sinh giơ tay phát biểu
Ảnh bìa là ảnh minh họa: lớp tiếng Trung cho học sinh luyện đặt câu hỏi.

6 cách đặt câu hỏi trong tiếng Trung

CáchVí dụPinyinNghĩa
1. Thêm 吗 cuối câu (hỏi có/không)你是学生吗?Nǐ shì xuésheng ma?Bạn là học sinh à?
2. Dùng từ để hỏi你叫什么名字?Nǐ jiào shénme míngzi?Bạn tên là gì?
3. Khẳng định + phủ định你去不去?Nǐ qù bu qù?Bạn có đi không?
4. 还是 (hỏi lựa chọn)你喝茶还是喝咖啡?Nǐ hē chá háishi hē kāfēi?Bạn uống trà hay cà phê?
5. 呢 (hỏi lại "còn bạn?")我很好,你呢?Wǒ hěn hǎo, nǐ ne?Mình khỏe, còn bạn?
6. 好吗 / 可以吗 (đề nghị)我们一起去,好吗?Wǒmen yìqǐ qù, hǎo ma?Mình cùng đi nhé, được không?

10 từ để hỏi thường dùng

TừPinyinNghĩaCâu ví dụ
什么shénmecái gì这是什么? Zhè shì shénme? – Đây là gì?
谁shéiai他是谁? Tā shì shéi? – Bạn ấy là ai?
哪儿 / 哪里nǎr / nǎlǐở đâu你家在哪儿? Nǐ jiā zài nǎr? – Nhà bạn ở đâu?
哪nǎnào你是哪国人? Nǐ shì nǎ guó rén? – Bạn là người nước nào?
几jǐmấy (số nhỏ)你有几本书? Nǐ yǒu jǐ běn shū? – Bạn có mấy quyển sách?
多少duōshaobao nhiêu你们班有多少学生? Nǐmen bān yǒu duōshao xuésheng? – Lớp bạn có bao nhiêu học sinh?
什么时候shénme shíhoukhi nào你什么时候放学? Nǐ shénme shíhou fàngxué? – Khi nào bạn tan học?
怎么zěnmethế nào, bằng cách nào你怎么去学校? Nǐ zěnme qù xuéxiào? – Bạn đi học bằng gì?
怎么样zěnmeyàngra sao (hỏi ý kiến, tình trạng)今天天气怎么样? Jīntiān tiānqì zěnmeyàng? – Hôm nay thời tiết thế nào?
为什么wèishénmetại sao你为什么学汉语? Nǐ wèishénme xué Hànyǔ? – Vì sao bạn học tiếng Trung?

Quy tắc vàng: hỏi ở đâu thì trả lời ở đó

Khác với tiếng Anh (đưa từ để hỏi lên đầu câu), tiếng Trung giữ nguyên trật tự câu: từ để hỏi đứng đúng vị trí của thông tin cần hỏi, câu trả lời chỉ việc thay vào chỗ đó. Điểm này lại giống tiếng Việt nên học sinh Việt Nam học rất nhanh:

  • 你去哪儿? Nǐ qù nǎr? → 我去学校。 Wǒ qù xuéxiào. (Bạn đi đâu? → Mình đi học.)
  • 谁是你的老师? Shéi shì nǐ de lǎoshī? → 王老师是我的老师。 Wáng lǎoshī shì wǒ de lǎoshī.
  • 你什么时候去? Nǐ shénme shíhou qù? → 我明天去。 Wǒ míngtiān qù.

5 lỗi hay gặp

  1. 你叫什么名字吗? → đã có 什么 thì bỏ 吗: 你叫什么名字?
  2. 你是不是学生吗? → câu khẳng định + phủ định không thêm 吗: 你是不是学生?
  3. 你喝茶或者咖啡? → trong câu hỏi lựa chọn dùng 还是, không dùng 或者: 你喝茶还是喝咖啡?
  4. 你们学校有几学生? → 几 dùng cho số nhỏ và phải có lượng từ; số lớn dùng 多少: 你们学校有多少学生?
  5. Nhầm 怎么 và 怎么样: 怎么 hỏi cách làm (这个字怎么读? Chữ này đọc thế nào?), 怎么样 hỏi đánh giá, tình trạng (这本书怎么样? Quyển sách này thế nào?).

Hội thoại mẫu: hai bạn cùng lớp làm quen

A: 你好!你叫什么名字?
Nǐ hǎo! Nǐ jiào shénme míngzi? – Chào bạn! Bạn tên gì?

B: 我叫阿明。你呢?
Wǒ jiào Ā Míng. Nǐ ne? – Mình tên Minh. Còn bạn?

A: 我叫小兰。你家在哪儿?
Wǒ jiào Xiǎo Lán. Nǐ jiā zài nǎr? – Mình tên Lan. Nhà bạn ở đâu?

B: 我家在广义市。你为什么学汉语?
Wǒ jiā zài Guǎngyì shì. Nǐ wèishénme xué Hànyǔ? – Nhà mình ở thành phố Quảng Ngãi. Sao bạn học tiếng Trung?

A: 因为我喜欢中国电影。你每天怎么来学校?
Yīnwèi wǒ xǐhuan Zhōngguó diànyǐng. Nǐ měitiān zěnme lái xuéxiào? – Vì mình thích phim Trung Quốc. Hằng ngày bạn đến trường bằng gì?

B: 我骑自行车来。我们放学以后一起复习,好吗?
Wǒ qí zìxíngchē lái. Wǒmen fàngxué yǐhòu yìqǐ fùxí, hǎo ma? – Mình đạp xe. Tan học mình cùng ôn bài nhé?

A: 好啊!
Hǎo a! – Được đó!

Nếu còn chưa chắc thanh điệu, hãy ôn lại bài pinyin và thanh điệu tiếng Trung; muốn luyện tiếp phần tự giới thiệu, xem bài giới thiệu bản thân bằng tiếng Trung.

Bài luyện nhỏ (có đáp án)

Điền từ để hỏi phù hợp: 什么、谁、哪儿、几、多少、怎么、为什么.

  1. 你家有___口人? – 我家有四口人。
  2. 这是___? – 这是我的书包。
  3. 你___不吃饭? – 因为我不饿。
  4. 老师在___? – 老师在办公室。
  5. 那个人是___? – 他是我哥哥。
  6. 这个字___写? – 这样写。
  7. 你们学校有___老师? – 有八十多个老师。

Đáp án: 1. 几; 2. 什么; 3. 为什么; 4. 哪儿; 5. 谁; 6. 怎么; 7. 多少.

Câu hỏi thường gặp

哪儿 và 哪里 khác nhau thế nào?

Nghĩa giống nhau đều là "ở đâu". 哪儿 thường gặp trong khẩu ngữ phía Bắc Trung Quốc, 哪里 dùng phổ biến ở nhiều vùng và trong văn viết. Người mới học dùng từ nào cũng được.

Có phải câu hỏi nào cũng cần 吗 ở cuối?

Không. 吗 chỉ dùng cho câu hỏi có/không. Khi câu đã có từ để hỏi (什么, 谁, 哪儿…), dạng khẳng định + phủ định (去不去) hoặc 还是 thì không thêm 吗.

Những từ để hỏi này có trong HSK 1 không?

Phần lớn các từ cơ bản như 什么, 谁, 哪儿, 几, 多少, 怎么, 怎么样, 吗, 呢 đều nằm trong vốn từ sơ cấp; một số từ như 为什么, 还是 gặp ở cấp sau. Xem thêm về HSK 1 tại Quảng Ngãi.

Học sinh ở Nghĩa Lộ muốn học tiếng Trung tại Khả Văn thì liên hệ thế nào?

Gọi hotline 0972 655 977 hoặc gửi email tuyensinh@khavan.edu.vn để được tư vấn lớp, lịch học, học phí và học thử. Xem thông tin chung ở trang tiếng Trung tại Quảng Ngãi; cơ sở trong thành phố là Cơ sở Tây Trường Định.

Liên hệ Khả Văn

  • Cơ sở 1: Lô E3, KDC Tây Trường Định, TP. Quảng Ngãi
  • Cơ sở 2: QL1A, KCN Tịnh Phong, Sơn Tịnh, Quảng Ngãi
  • Hotline: 0972 655 977 · Email: tuyensinh@khavan.edu.vn
#câu hỏi tiếng Trung#từ để hỏi tiếng Trung#什么 哪儿 吗#tiếng Trung cho học sinh#tiếng Trung Nghĩa Lộ#học tiếng Trung Quảng Ngãi#HSK 1 Quảng Ngãi

Bạn muốn tư vấn khóa học phù hợp?

Đăng ký tư vấn miễn phí
Gọi ngay