Kiến thức ngôn ngữ

Bổ ngữ kết quả tiếng Trung – THPT Tịnh Hà

Khả Văn Language Center 03/11/2026 09:03 4 lượt xem
Bổ ngữ kết quả tiếng Trung – THPT Tịnh Hà
Bổ ngữ kết quả tiếng Trung – THPT Tịnh Hà

Bổ ngữ kết quả tiếng Trung (听懂, 做完, 找到) cho học sinh THPT Tịnh Hà: 10 bổ ngữ hay dùng, câu khẳng định, phủ định, câu hỏi, 5 lỗi và bài luyện.

Luyện viết chữ Hán trên giấy ô vuông
Luyện viết chữ Hán trên giấy ô vuông
Giáo viên ôn bài tiếng Trung cùng nhóm học viên
Giáo viên ôn bài tiếng Trung cùng nhóm học viên

Học sinh mới học tiếng Trung thường nói được 我听了 (em đã nghe) nhưng lúng túng khi muốn nói "em nghe hiểu rồi" hay "em làm xong bài rồi". Phần ngữ pháp giúp nói được kết quả của hành động gọi là bổ ngữ kết quả (结果补语). Bài này dành cho học sinh THPT ở Tịnh Hà (Sơn Tịnh) đang học tiếng Trung: 10 bổ ngữ kết quả hay dùng, cách đặt câu khẳng định, phủ định, câu hỏi, 5 lỗi hay gặp, hội thoại mẫu và bài luyện có đáp án.

Thầy giáo áo sơ mi xanh đứng cạnh bảng trắng ghi chữ 听懂 và 做完, học sinh THPT áo trắng ghi bài, một bạn nữ giơ tay
Ảnh bìa là ảnh minh họa: lớp tiếng Trung THPT luyện bổ ngữ kết quả (听懂 – 做完).

Bổ ngữ kết quả là gì?

Bổ ngữ kết quả là một động từ hoặc tính từ đứng ngay sau động từ chính để cho biết hành động đó có kết quả gì.

  • 听 tīng = nghe → 听懂 tīng dǒng = nghe hiểu
  • 做 zuò = làm → 做完 zuò wán = làm xong
  • 找 zhǎo = tìm → 找到 zhǎo dào = tìm thấy

So sánh: 我找了。 (Em đã tìm, chưa chắc thấy) và 我找到了。 (Em tìm thấy rồi).

10 bổ ngữ kết quả hay dùng

Bổ ngữPinyinNghĩa kết quảVí dụ
完wánxong, hết做完 zuò wán, 吃完 chī wán, 看完 kàn wán
好hǎoxong xuôi, ổn thỏa准备好 zhǔnbèi hǎo, 做好 zuò hǎo
懂dǒnghiểu听懂 tīng dǒng, 看懂 kàn dǒng
到dàođạt được, tới được找到 zhǎo dào, 买到 mǎi dào, 收到 shōu dào
见jiànthấy (bằng giác quan)看见 kàn jiàn, 听见 tīng jiàn
错cuòsai写错 xiě cuò, 说错 shuō cuò
对duìđúng做对 zuò duì, 说对 shuō duì
会huìbiết (sau khi học)学会 xué huì
清楚qīngchurõ ràng听清楚 tīng qīngchu, 看清楚 kàn qīngchu
干净gānjìngsạch洗干净 xǐ gānjìng

Ba mẫu câu cần nắm

1. Khẳng định: Chủ ngữ + Động từ + Bổ ngữ + (Tân ngữ) + 了

  • 我做完作业了。Wǒ zuò wán zuòyè le. – Em làm xong bài tập rồi.
  • 我听懂了。Wǒ tīng dǒng le. – Em nghe hiểu rồi.

2. Phủ định: Chủ ngữ + 没(有) + Động từ + Bổ ngữ

  • 我没听懂。Wǒ méi tīng dǒng. – Em chưa nghe hiểu.
  • 我还没做完。Wǒ hái méi zuò wán. – Em vẫn chưa làm xong.

3. Câu hỏi: thêm 了吗 hoặc 了没有 ở cuối câu

  • 你听懂了吗?Nǐ tīng dǒng le ma? – Em nghe hiểu chưa?
  • 你的手机找到了没有?Nǐ de shǒujī zhǎo dào le méiyǒu? – Điện thoại của bạn tìm thấy chưa?

5 lỗi hay gặp

  1. Dùng 不 thay cho 没. ✗ 我不听懂。 → ✓ 我没听懂。Khi nói kết quả chưa xảy ra, dùng 没.
  2. Chen tân ngữ vào giữa động từ và bổ ngữ. ✗ 我做作业完了。 → ✓ 我做完作业了。Bổ ngữ phải đứng sát động từ.
  3. Giữ 了 trong câu phủ định. ✗ 我没听懂了。 → ✓ 我没听懂。
  4. Nhầm 看 và 看见. 看 là "nhìn", 看见 là "nhìn thấy". Có thể nói: 我看了,可是没看见。– Em đã nhìn rồi mà không thấy.
  5. Nhầm 没听懂 và 听不懂. 没听懂 là lần này em chưa hiểu; 听不懂 là em không đủ sức nghe hiểu (dạng bổ ngữ khả năng, học sau). Ở trình độ đầu, chỉ cần dùng đúng 没听懂.

Hội thoại mẫu: hai bạn học cùng lớp

A:你做完作业了吗?Nǐ zuò wán zuòyè le ma? – Cậu làm xong bài tập chưa?
B:还没做完。这个题我没看懂。Hái méi zuò wán. Zhège tí wǒ méi kàn dǒng. – Chưa xong. Câu này tớ đọc chưa hiểu.
A:我看看……你写错了一个字。Wǒ kànkan… nǐ xiě cuò le yí ge zì. – Để tớ xem… Cậu viết sai một chữ rồi.
B:真的!现在我明白了,谢谢你!Zhēn de! Xiànzài wǒ míngbai le, xièxie nǐ! – Thật à! Giờ tớ hiểu rồi, cảm ơn cậu!

Bài luyện: điền bổ ngữ kết quả (完, 好, 懂, 到, 错)

  1. 老师说得很慢,我听___了。
  2. 你的书找___了吗?
  3. 作业我已经做___了。
  4. 对不起,我写___了你的名字。
  5. 我准备___了,我们走吧。

Đáp án: 1. 懂 · 2. 到 · 3. 完 · 4. 错 · 5. 好

Gợi ý tự học

  • Mỗi tối nói 3 câu về việc đã làm trong ngày bằng bổ ngữ kết quả: 我吃完饭了。我做完作业了。我看懂了一个新词。
  • Học bổ ngữ theo cặp với động từ (听懂, 看见, 找到) thay vì học riêng từng chữ.
  • Ôn lại từ vựng về trường lớp trong bài từ vựng trường lớp tiếng Trung để có thêm động từ và tân ngữ đặt câu.

Câu hỏi thường gặp

Bổ ngữ kết quả học ở trình độ nào?

Đây là ngữ pháp trình độ sơ cấp, thường gặp sau khi đã nắm được câu cơ bản với 了. Bạn nào mới bắt đầu có thể xem trước bài HSK 1 tại Quảng Ngãi.

完 và 好 khác nhau thế nào?

完 chỉ nhấn mạnh "xong, hết" (做完 = làm hết). 好 nhấn mạnh "xong và đạt yêu cầu, sẵn sàng" (准备好 = chuẩn bị xong xuôi). Nhiều câu dùng được cả hai, nhưng 准备好 tự nhiên hơn 准备完.

Vì sao câu phủ định không có 了?

了 trong các câu này cho biết kết quả đã xảy ra. Khi phủ định bằng 没, kết quả chưa xảy ra nên không dùng 了 nữa.

Học sinh ở Tịnh Hà muốn học tiếng Trung tại Khả Văn thì liên hệ thế nào?

Gọi hotline 0972 655 977 hoặc gửi email tuyensinh@khavan.edu.vn để được tư vấn lớp phù hợp với trình độ, lịch học, học phí và học thử. Xem thêm trang tiếng Trung tại Quảng Ngãi và Cơ sở 2 Tịnh Phong ở Sơn Tịnh.

Liên hệ Khả Văn

  • Cơ sở 1: Lô E3, KDC Tây Trường Định, TP. Quảng Ngãi
  • Cơ sở 2: QL1A, KCN Tịnh Phong, Sơn Tịnh, Quảng Ngãi
  • Hotline: 0972 655 977 · Email: tuyensinh@khavan.edu.vn
#bổ ngữ kết quả#结果补语#ngữ pháp tiếng Trung#tiếng Trung THPT#học tiếng Trung Tịnh Hà#học tiếng Trung Sơn Tịnh#học tiếng Trung Quảng Ngãi

Bạn muốn tư vấn khóa học phù hợp?

Đăng ký tư vấn miễn phí
Gọi ngay