Kiến thức ngôn ngữ

Tiếng Trung báo hỏng máy cho công nhân KCN Tịnh Phong

Khả Văn Language Center 27/10/2026 12:05 15 lượt xem
Tiếng Trung báo hỏng máy cho công nhân KCN Tịnh Phong
Tiếng Trung báo hỏng máy cho công nhân KCN Tịnh Phong

20 từ vựng máy móc, 10 câu báo hỏng máy, hội thoại với tổ trưởng và thợ sửa, có pinyin, cho công nhân học tiếng Trung ở KCN Tịnh Phong, Sơn Tịnh.

Thẻ từ vựng chữ Hán cho người mới học tiếng Trung
Thẻ từ vựng chữ Hán cho người mới học tiếng Trung
Học viên luyện hội thoại tiếng Trung cùng giáo viên
Học viên luyện hội thoại tiếng Trung cùng giáo viên

Trong nhà xưởng có quản lý hoặc kỹ thuật viên nói tiếng Trung, câu nói cần thiết nhất không phải là chào hỏi mà là báo đúng và nhanh khi máy có vấn đề. Bài này dành cho công nhân và người mới học tiếng Trung đang làm việc quanh KCN Tịnh Phong (Sơn Tịnh): 20 từ vựng về máy móc, 10 câu báo hỏng máy, hội thoại mẫu với thợ sửa và mẹo luyện nói ngay tại chỗ làm.

Lớp tiếng Trung buổi tối cho công nhân, trên bảng có chữ 机器坏了 và 维修
Ảnh bìa là ảnh minh họa: lớp tiếng Trung cho người đi làm luyện câu báo hỏng máy.

20 từ vựng máy móc trong xưởng

Chữ HánPinyinNghĩa
机器jīqìmáy, máy móc
设备shèbèithiết bị
生产线shēngchǎnxiàndây chuyền sản xuất
开关kāiguāncông tắc
按钮ànniǔnút bấm
电源diànyuánnguồn điện
零件língjiànlinh kiện
螺丝luósīốc vít
坏了huài lehỏng rồi
停机tíngjīdừng máy
卡住kǎzhùbị kẹt
漏油lòu yóurò dầu
冒烟mào yānbốc khói
声音shēngyīntiếng, âm thanh
维修wéixiūsửa chữa, bảo trì
报修bàoxiūbáo sửa
师傅shīfuthợ, người có tay nghề
主管zhǔguǎnquản lý, tổ trưởng
检查jiǎnchákiểm tra
修好xiū hǎosửa xong

Lượng từ cho máy là 台 (tái): 一台机器 – một cái máy. Xem thêm cách dùng lượng từ trong bài 15 lượng từ tiếng Trung.

10 câu báo hỏng máy

  1. 这台机器坏了。
    Zhè tái jīqì huài le. – Cái máy này hỏng rồi.
  2. 机器突然停了。
    Jīqì tūrán tíng le. – Máy đột nhiên dừng.
  3. 机器的声音不正常。
    Jīqì de shēngyīn bú zhèngcháng. – Máy kêu không bình thường.
  4. 这里卡住了。
    Zhèlǐ kǎzhù le. – Chỗ này bị kẹt rồi.
  5. 机器漏油了。
    Jīqì lòu yóu le. – Máy rò dầu rồi.
  6. 机器冒烟了,我已经关掉电源了。
    Jīqì mào yān le, wǒ yǐjīng guān diào diànyuán le. – Máy bốc khói, tôi đã tắt nguồn rồi.
  7. 我按了开关,可是没有反应。
    Wǒ àn le kāiguān, kěshì méiyǒu fǎnyìng. – Tôi bấm công tắc nhưng không có phản ứng.
  8. 请师傅来看一下。
    Qǐng shīfu lái kàn yíxià. – Nhờ thợ đến xem giúp.
  9. 什么时候能修好?
    Shénme shíhou néng xiū hǎo? – Khi nào sửa xong được?
  10. 修好了,可以开机了。
    Xiū hǎo le, kěyǐ kāijī le. – Sửa xong rồi, có thể chạy máy.

Hội thoại mẫu: báo tổ trưởng và thợ sửa

Công nhân: 主管,三号机器坏了。
Zhǔguǎn, sān hào jīqì huài le. – Tổ trưởng ơi, máy số 3 hỏng rồi.

Tổ trưởng: 怎么了?
Zěnme le? – Bị sao vậy?

Công nhân: 声音不正常,后来就停了。
Shēngyīn bú zhèngcháng, hòulái jiù tíng le. – Máy kêu lạ, sau đó thì dừng.

Tổ trưởng: 好,先别动,我叫师傅来检查。
Hǎo, xiān bié dòng, wǒ jiào shīfu lái jiǎnchá. – Được, đừng động vào, tôi gọi thợ đến kiểm tra.

Thợ: 是皮带松了,十分钟能修好。
Shì pídài sōng le, shí fēnzhōng néng xiū hǎo. – Do dây curoa bị lỏng, 10 phút là sửa xong.

Hội thoại do Khả Văn soạn để luyện tập; từ ngữ thực tế có thể khác nhau tùy từng công ty.

Mẹo luyện nói ngay tại chỗ làm

  • Báo theo thứ tự 3 ý: máy nào (三号机器) – bị gì (坏了 / 卡住了 / 漏油了) – mình đã làm gì (关掉电源了). Người nghe sẽ hiểu ngay dù câu còn đơn giản.
  • Học kèm câu an toàn: khi máy bốc khói hay kẹt, hãy tắt máy và báo người phụ trách theo quy định của công ty, không tự sửa nếu không được giao. Xem thêm bài từ vựng an toàn lao động tiếng Trung.
  • Chú ý thanh điệu: 坏 (huài) là thanh 4, đọc dứt khoát và đi xuống; 修 (xiū) là thanh 1, đọc cao và đều. Nếu chưa vững pinyin, xem bài pinyin và thanh điệu.
  • Dán thẻ từ ở chỗ làm: viết 5 câu hay dùng nhất ra giấy nhỏ, đọc lại trong giờ nghỉ.

Câu hỏi thường gặp

坏了 và 有问题 khác nhau thế nào?

坏了 (huài le) là đã hỏng, không dùng được. 有问题 (yǒu wèntí) là có vấn đề, máy vẫn có thể đang chạy nhưng không bình thường. Khi chưa chắc máy hỏng hẳn, nói 这台机器有问题 là an toàn hơn.

Gọi thợ sửa là 师傅 có lịch sự không?

Có. 师傅 là cách gọi lịch sự, phổ biến với người làm nghề kỹ thuật, tài xế, thợ. Trong công ty bạn cũng có thể gọi theo chức danh như 主管 (tổ trưởng, quản lý).

Đi ca ở KCN thì có học tiếng Trung được không?

Được, nếu chọn lịch phù hợp ca làm. Bạn có thể gọi Khả Văn để hỏi các lớp đang mở; thông tin chung có ở trang tiếng Trung KCN Tịnh Phong.

Ở Tịnh Phong muốn học tiếng Trung tại Khả Văn thì liên hệ thế nào?

Gọi hotline 0972 655 977 hoặc gửi email tuyensinh@khavan.edu.vn để được tư vấn lớp, lịch học, học phí và học thử. Cơ sở 2 Tịnh Phong nằm trên QL1A, KCN Tịnh Phong, Sơn Tịnh.

Liên hệ Khả Văn

  • Cơ sở 1: Lô E3, KDC Tây Trường Định, TP. Quảng Ngãi
  • Cơ sở 2: QL1A, KCN Tịnh Phong, Sơn Tịnh, Quảng Ngãi
  • Hotline: 0972 655 977 · Email: tuyensinh@khavan.edu.vn
#tiếng Trung báo hỏng máy#tiếng Trung nhà xưởng#tiếng Trung cho công nhân#tiếng Trung KCN Tịnh Phong#tiếng Trung Sơn Tịnh#học tiếng Trung Quảng Ngãi

Bạn muốn tư vấn khóa học phù hợp?

Đăng ký tư vấn miễn phí
Gọi ngay