Kiến thức ngôn ngữ

Phương vị từ tiếng Trung cho học sinh THCS – Đức Phổ

Khả Văn Language Center 31/10/2026 19:06 9 lượt xem
Phương vị từ tiếng Trung cho học sinh THCS – Đức Phổ
Phương vị từ tiếng Trung cho học sinh THCS – Đức Phổ

12 phương vị từ (上面, 下面, 里面, 旁边, 对面), 3 mẫu câu với 在/有/是, 10 câu ví dụ, 5 lỗi hay gặp và đoạn văn tả phòng cho học sinh THCS Đức Phổ.

Luyện viết chữ Hán trên giấy ô vuông
Luyện viết chữ Hán trên giấy ô vuông
Giáo viên ôn bài tiếng Trung cùng nhóm học viên
Giáo viên ôn bài tiếng Trung cùng nhóm học viên

"Quyển sách ở trên bàn", "Nhà em ở bên cạnh trường", "Trong lớp có 30 bạn" là những câu học sinh mới học tiếng Trung cần nói rất sớm. Để nói được, các em cần phương vị từ (từ chỉ phương hướng, vị trí) như 上面, 下面, 里面, 旁边. Bài này dành cho học sinh THCS ở Đức Phổ và phụ huynh muốn con học tiếng Trung: 12 phương vị từ thường gặp, 3 mẫu câu với 在, 有, 是, 10 câu ví dụ, 5 lỗi hay gặp, đoạn văn mẫu tả phòng và bài luyện.

Cô giáo đứng cạnh bảng có chữ Hán 上面 và 下面 cùng hình quyển sách trên bàn, học sinh THCS áo trắng chép bài trong lớp tiếng Trung
Ảnh bìa là ảnh minh họa: lớp tiếng Trung THCS học phương vị từ 上面 (bên trên) và 下面 (bên dưới).

12 phương vị từ thường gặp

Chữ HánPinyinNghĩa
上面 / 上边shàngmiàn / shàngbianbên trên
下面 / 下边xiàmiàn / xiàbianbên dưới
里面 / 里边lǐmiàn / lǐbianbên trong
外面 / 外边wàimiàn / wàibianbên ngoài
前面 / 前边qiánmiàn / qiánbianphía trước
后面 / 后边hòumiàn / hòubianphía sau
左边zuǒbianbên trái
右边yòubianbên phải
旁边pángbiānbên cạnh
中间zhōngjiānở giữa
对面duìmiànđối diện
附近fùjìngần đây, lân cận

Khi đứng ngay sau danh từ, các em có thể dùng dạng ngắn một chữ: 桌子上 (trên bàn), 书包里 (trong cặp), 门外 (ngoài cửa). Nếu chưa vững thanh điệu, xem lại bài pinyin và thanh điệu tiếng Trung.

3 mẫu câu cần nắm

1. Người/vật + 在 + nơi chốn + phương vị từ: "… ở đâu"

  • 我的书在桌子上。Wǒ de shū zài zhuōzi shang. – Sách của em ở trên bàn.
  • 猫在椅子下面。Māo zài yǐzi xiàmiàn. – Con mèo ở dưới ghế.

2. Nơi chốn + phương vị từ + 有 + người/vật: "ở … có …"

  • 教室里有三十个学生。Jiàoshì li yǒu sānshí ge xuésheng. – Trong lớp có 30 học sinh.
  • 学校旁边有一个书店。Xuéxiào pángbiān yǒu yí ge shūdiàn. – Bên cạnh trường có một hiệu sách.

3. Nơi chốn + phương vị từ + 是 + người/vật: "ở … là …"

  • 我家对面是一个公园。Wǒ jiā duìmiàn shì yí ge gōngyuán. – Đối diện nhà em là một công viên.

Mẹo phân biệt: 有 dùng khi giới thiệu "có cái gì" (người nghe chưa biết); 是 dùng khi khẳng định "chính là cái gì"; 在 dùng khi người nghe đã biết vật đó và hỏi "nó ở đâu".

10 câu ví dụ trong đời sống học sinh

  1. 你的书包在哪儿?Nǐ de shūbāo zài nǎr? – Cặp của bạn ở đâu?
  2. 在我的椅子后面。Zài wǒ de yǐzi hòumiàn. – Ở phía sau ghế của mình.
  3. 老师在教室外面。Lǎoshī zài jiàoshì wàimiàn. – Thầy cô ở ngoài lớp.
  4. 黑板上有很多汉字。Hēibǎn shang yǒu hěn duō Hànzì. – Trên bảng có nhiều chữ Hán.
  5. 我坐在小明左边。Wǒ zuò zài Xiǎo Míng zuǒbian. – Em ngồi bên trái Tiểu Minh.
  6. 笔在书包里。Bǐ zài shūbāo li. – Bút ở trong cặp.
  7. 我家附近有一个市场。Wǒ jiā fùjìn yǒu yí ge shìchǎng. – Gần nhà em có một cái chợ.
  8. 银行在邮局和医院中间。Yínháng zài yóujú hé yīyuàn zhōngjiān. – Ngân hàng ở giữa bưu điện và bệnh viện.
  9. 学校前面是一条大路。Xuéxiào qiánmiàn shì yì tiáo dà lù. – Phía trước trường là một con đường lớn.
  10. 桌子下面有什么?Zhuōzi xiàmiàn yǒu shénme? – Dưới bàn có gì?

Chú ý lượng từ đi kèm: 一个书店, 一条路, 三十个学生. Xem thêm bài lượng từ tiếng Trung.

5 lỗi hay gặp

  1. Quên phương vị từ sau danh từ chỉ đồ vật: 书在桌子。 → 书在桌子上。Danh từ chỉ đồ vật (bàn, cặp, hộp) phải có 上/里/下… mới thành nơi chốn.
  2. Thêm 里 sau tên nước, tên thành phố: 我在越南里。 → 我在越南。Tên địa danh đã là nơi chốn, không thêm 里.
  3. Đặt phương vị từ trước danh từ theo kiểu tiếng Việt: "trên bàn" không nói 上桌子 mà là 桌子上. Tiếng Trung: danh từ trước, phương vị từ sau.
  4. Dùng 有 với vật đã xác định: 桌子上有我的手机。 nghe không tự nhiên; nên nói 我的手机在桌子上。
  5. Đọc sai thanh điệu: 旁边 là pángbiān (thanh 2 + thanh 1), 左边 là zuǒbian; 边 trong 左边, 右边 thường đọc nhẹ.

Đoạn văn mẫu: 我的房间 (Phòng của em)

我的房间不大,可是很干净。房间里有一张床、一张桌子和一把椅子。桌子在床旁边,桌子上有一台电脑和很多书。椅子在桌子前面。我的书包在椅子上。床下面有一个箱子。我很喜欢我的房间。

Phòng của em không lớn nhưng rất sạch. Trong phòng có một cái giường, một cái bàn và một cái ghế. Bàn ở bên cạnh giường, trên bàn có một cái máy tính và nhiều sách. Ghế ở trước bàn. Cặp của em ở trên ghế. Dưới giường có một cái thùng. Em rất thích phòng của mình.

Bài luyện: sắp xếp thành câu đúng (đáp án ở cuối)

  1. 在 / 书包 / 词典 / 里
  2. 有 / 学校 / 一个 / 旁边 / 医院
  3. 是 / 对面 / 我家 / 超市
  4. 老师 / 外面 / 在 / 教室

Đáp án: 1. 词典在书包里。 · 2. 学校旁边有一个医院。 · 3. 我家对面是超市。 · 4. 老师在教室外面。

Muốn mở rộng thêm cách hỏi và chỉ đường, các em xem bài tiếng Trung hỏi đường.

Câu hỏi thường gặp

上面 và 上边 khác nhau thế nào?

Về nghĩa gần như giống nhau, đều là "bên trên". Trong giao tiếp hằng ngày hai dạng đều dùng được; học sinh mới học có thể chọn một dạng để dùng cho quen.

Khi nào dùng 上 và khi nào dùng 上面?

Đứng ngay sau danh từ thì dùng được cả hai (桌子上, 桌子上面). Khi đứng một mình làm chủ ngữ hoặc tân ngữ thì dùng dạng hai chữ: 上面有什么?(Bên trên có gì?)

Học sinh THCS bắt đầu học tiếng Trung có khó không?

Phần khó nhất lúc đầu là thanh điệu và chữ Hán. Ngữ pháp tiếng Trung khá gần tiếng Việt ở chỗ không chia động từ, nên nếu học đều mỗi ngày một ít, các em sẽ nói được câu đơn giản khá sớm.

Phụ huynh ở Đức Phổ muốn cho con học tiếng Trung tại Khả Văn thì liên hệ thế nào?

Gọi hotline 0972 655 977 hoặc gửi email tuyensinh@khavan.edu.vn để được tư vấn lớp phù hợp với độ tuổi, trình độ, lịch học, học phí và học thử. Xem thêm khóa tiếng Trung sơ cấp, trang tiếng Trung tại Quảng Ngãi và Cơ sở 1 Tây Trường Định.

Liên hệ Khả Văn

  • Cơ sở 1: Lô E3, KDC Tây Trường Định, TP. Quảng Ngãi
  • Cơ sở 2: QL1A, KCN Tịnh Phong, Sơn Tịnh, Quảng Ngãi
  • Hotline: 0972 655 977 · Email: tuyensinh@khavan.edu.vn
#phương vị từ tiếng Trung#上面 下面#在 有 是#ngữ pháp tiếng Trung sơ cấp#tiếng Trung cho học sinh THCS#học tiếng Trung Đức Phổ#học tiếng Trung Quảng Ngãi

Bạn muốn tư vấn khóa học phù hợp?

Đăng ký tư vấn miễn phí
Gọi ngay