Phỏng vấn xin việc bằng tiếng Trung ở Trương Quang Trọng
Phỏng vấn xin việc bằng tiếng Trung cho người tìm việc ở Trương Quang Trọng, Quảng Ngãi: 20 từ vựng, 14 câu theo thứ tự buổi phỏng vấn, 5 lỗi, hội thoại mẫu.
Khi ứng tuyển vào công ty có quản lý hoặc khách hàng nói tiếng Trung, nhiều người được hỏi ngay trong buổi phỏng vấn: "你会说中文吗?" – Bạn có nói được tiếng Trung không? Chỉ cần trả lời trôi chảy vài câu giới thiệu kinh nghiệm là đã tạo ấn tượng tốt hơn nhiều so với một câu "一点点". Bài này dành cho người đang tìm việc ở phường Trương Quang Trọng (gồm địa bàn Trương Quang Trọng, Tịnh Ấn Tây, Tịnh Ấn Đông, Tịnh An cũ từ ngày 01/7/2025) và các khu lân cận: 20 từ vựng phỏng vấn, 14 câu theo đúng thứ tự một buổi phỏng vấn, 5 lỗi người Việt hay mắc, hội thoại mẫu và bài luyện có đáp án.

20 từ vựng phỏng vấn cần biết
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| 面试 | miànshì | phỏng vấn |
| 应聘 | yìngpìn | ứng tuyển |
| 职位 | zhíwèi | vị trí công việc |
| 简历 | jiǎnlì | sơ yếu lý lịch, CV |
| 公司 | gōngsī | công ty |
| 工作经验 | gōngzuò jīngyàn | kinh nghiệm làm việc |
| 毕业 | bìyè | tốt nghiệp |
| 专业 | zhuānyè | chuyên ngành |
| 大学 / 大专 | dàxué / dàzhuān | đại học / cao đẳng |
| 负责 | fùzé | phụ trách |
| 熟悉 | shúxī | thành thạo, quen thuộc |
| 电脑 | diànnǎo | máy tính |
| 翻译 | fānyì | phiên dịch |
| 会计 | kuàijì | kế toán |
| 优点 / 缺点 | yōudiǎn / quēdiǎn | ưu điểm / nhược điểm |
| 认真 | rènzhēn | chăm chỉ, cẩn thận |
| 加班 | jiābān | tăng ca |
| 工资 | gōngzī | lương |
| 试用期 | shìyòngqī | thời gian thử việc |
| 合同 | hétong | hợp đồng |
Chú ý đọc đúng: 会计 là kuàijì (không phải huìjì), 熟悉 là shúxī.
14 câu theo thứ tự một buổi phỏng vấn
1. Chào hỏi và giới thiệu
- 您好,我叫阮文明。 Nín hǎo, wǒ jiào Ruǎn Wénmíng. – Chào anh/chị, tôi tên là Nguyễn Văn Minh.
- 我来应聘翻译的职位。 Wǒ lái yìngpìn fānyì de zhíwèi. – Tôi đến ứng tuyển vị trí phiên dịch.
- 我今年二十四岁,住在广义省。 Wǒ jīnnián èrshísì suì, zhù zài Guǎngyì Shěng. – Tôi 24 tuổi, sống ở tỉnh Quảng Ngãi.
2. Học vấn và kinh nghiệm
- 我是大学毕业的,专业是会计。 Wǒ shì dàxué bìyè de, zhuānyè shì kuàijì. – Tôi tốt nghiệp đại học, chuyên ngành kế toán.
- 我有两年工作经验。 Wǒ yǒu liǎng nián gōngzuò jīngyàn. – Tôi có hai năm kinh nghiệm làm việc.
- 我以前在一家工厂工作了两年,负责仓库管理。 Wǒ yǐqián zài yì jiā gōngchǎng gōngzuò le liǎng nián, fùzé cāngkù guǎnlǐ. – Trước đây tôi làm ở một nhà máy hai năm, phụ trách quản lý kho.
- 我熟悉电脑,会用Excel。 Wǒ shúxī diànnǎo, huì yòng Excel. – Tôi thành thạo máy tính, biết dùng Excel.
- 我学中文学了一年。 Wǒ xué Zhōngwén xué le yì nián. – Tôi học tiếng Trung được một năm.
3. Ưu điểm và điều kiện làm việc
- 我的优点是认真、细心。 Wǒ de yōudiǎn shì rènzhēn, xìxīn. – Ưu điểm của tôi là chăm chỉ, cẩn thận.
- 我的缺点是普通话还不太好,但是我每天都在练习。 Wǒ de quēdiǎn shì pǔtōnghuà hái bú tài hǎo, dànshì wǒ měitiān dōu zài liànxí. – Nhược điểm của tôi là tiếng phổ thông chưa tốt lắm, nhưng ngày nào tôi cũng luyện.
- 需要的话,我可以加班。 Xūyào de huà, wǒ kěyǐ jiābān. – Nếu cần, tôi có thể tăng ca.
4. Hỏi lại nhà tuyển dụng và kết thúc
- 请问,试用期是多长时间? Qǐngwèn, shìyòngqī shì duō cháng shíjiān? – Xin hỏi thời gian thử việc là bao lâu?
- 请问,什么时候可以知道面试结果? Qǐngwèn, shénme shíhou kěyǐ zhīdào miànshì jiéguǒ? – Xin hỏi khi nào tôi có thể biết kết quả phỏng vấn?
- 谢谢您给我这个机会。 Xièxie nín gěi wǒ zhège jīhuì. – Cảm ơn anh/chị đã cho tôi cơ hội này.
Tên tiếng Việt chuyển sang chữ Hán theo âm Hán Việt (Nguyễn → 阮 Ruǎn, Văn → 文 Wén, Minh → 明 Míng). Nên tra trước tên của mình và tập đọc thật trôi.
5 lỗi người Việt hay mắc khi phỏng vấn
- Đặt thời lượng sai chỗ: 我学中文一年 → 我学中文学了一年 hoặc 我学了一年中文. Thời lượng đứng sau động từ, không đứng cuối câu như tiếng Việt.
- Cho 毕业 mang tân ngữ trực tiếp: 我毕业大学 → 我大学毕业 / 我是大学毕业的. 毕业 là động từ không mang tân ngữ; muốn nói tên trường thì dùng 我从……大学毕业 hoặc 我毕业于……大学.
- Dùng 你 với người phỏng vấn: trong phỏng vấn nên dùng 您 (nín) để thể hiện sự tôn trọng.
- Nhầm 会 / 能 / 可以: 会 = biết làm (do học mà có): 我会说中文; 能 = có khả năng, điều kiện: 我能马上上班 (tôi có thể đi làm ngay); 可以 = được phép, đồng ý: 我可以加班.
- Dùng 二 thay cho 两 trước lượng từ: 二年经验 → 两年经验. Khi đếm số lượng ("hai năm", "hai người") dùng 两.
Hội thoại mẫu
面试官 (người phỏng vấn): 你好,请坐。请先介绍一下你自己。
Chào bạn, mời ngồi. Bạn hãy giới thiệu một chút về bản thân.
应聘者 (ứng viên): 您好!我叫阮氏兰,今年二十三岁。我是大专毕业的,专业是会计。
Chào anh/chị! Tôi tên là Nguyễn Thị Lan, năm nay 23 tuổi. Tôi tốt nghiệp cao đẳng, chuyên ngành kế toán.
面试官: 你有工作经验吗?
Bạn có kinh nghiệm làm việc không?
应聘者: 有。我在一家公司做了一年会计助理。
Có. Tôi làm trợ lý kế toán ở một công ty được một năm.
面试官: 你的中文是在哪儿学的?
Tiếng Trung của bạn học ở đâu?
应聘者: 我在广义的语言中心学的,学了一年。我还在继续学习。
Tôi học ở một trung tâm ngoại ngữ tại Quảng Ngãi, được một năm. Tôi vẫn đang tiếp tục học.
面试官: 好的。我们下个星期通知你结果。
Được rồi. Tuần sau chúng tôi sẽ báo kết quả cho bạn.
应聘者: 好的,谢谢您!
Vâng, cảm ơn anh/chị!
Phần tự giới thiệu là nền tảng của buổi phỏng vấn; nếu chưa vững, ôn trước bài giới thiệu bản thân bằng tiếng Trung và bài nói về công việc bằng tiếng Trung.
Bài luyện: sắp xếp thành câu đúng
- 职位 / 我 / 应聘 / 来 / 翻译的
- 经验 / 我 / 工作 / 有 / 三年
- 一年 / 我 / 中文 / 学了 / 学
- 结果 / 什么时候 / 知道 / 可以 / 面试 / ?
- Sửa lỗi: 我毕业大学两年了。
Đáp án: 1. 我来应聘翻译的职位。 2. 我有三年工作经验。 3. 我学中文学了一年。 4. 什么时候可以知道面试结果? 5. 我大学毕业两年了。
Chuẩn bị trước buổi phỏng vấn
- Viết sẵn đoạn tự giới thiệu 6–8 câu (tên, tuổi, học vấn, kinh nghiệm, ưu điểm, lý do ứng tuyển) và đọc to mỗi ngày đến khi nói được không cần nhìn.
- Tra trước tên chuyên ngành, tên công việc cũ của mình bằng tiếng Trung; đây là những từ sách giáo trình thường không có.
- Chuẩn bị 2 câu hỏi lại nhà tuyển dụng (câu 12–13 ở trên) để thể hiện sự chủ động.
- Nếu nghe không rõ, đừng im lặng: nói 不好意思,请您再说一遍。 (Bù hǎoyìsi, qǐng nín zài shuō yí biàn. – Xin lỗi, phiền anh/chị nói lại một lần nữa.)
Câu hỏi thường gặp
Cần trình độ tiếng Trung đến đâu thì phỏng vấn được?
Tùy vị trí và yêu cầu của từng công ty. Với phần tự giới thiệu và trả lời các câu cơ bản như trong bài, vốn từ khoảng trình độ HSK 2 trở lên đã có thể luyện được; các vị trí phiên dịch, trợ lý thường đòi hỏi cao hơn. Nên đọc kỹ yêu cầu trong tin tuyển dụng.
Có nên ghi chứng chỉ HSK vào CV không?
Nếu đã có chứng chỉ thì nên ghi rõ cấp độ và năm thi. Nếu chưa có, ghi trung thực thời gian đã học và khả năng thực tế (ví dụ: giao tiếp cơ bản), rồi chứng minh bằng phần tự giới thiệu trong buổi phỏng vấn.
Đi làm ban ngày thì luyện tiếng Trung phỏng vấn vào lúc nào?
Mỗi tối 15–20 phút là đủ để học thuộc 14 câu trên trong khoảng một tuần, rồi nhờ người thân đóng vai nhà tuyển dụng hỏi ngẫu nhiên. Tham khảo thêm bài học tiếng Trung cho người đi làm ở Quảng Ngãi.
Ở Trương Quang Trọng muốn học tiếng Trung tại Khả Văn thì liên hệ thế nào?
Gọi hotline 0972 655 977 hoặc gửi email tuyensinh@khavan.edu.vn để được tư vấn lớp phù hợp với trình độ, lịch học, học phí và học thử. Xem thêm trang tiếng Trung tại Quảng Ngãi, Cơ sở 1 Tây Trường Định và Cơ sở 2 Tịnh Phong.
Liên hệ Khả Văn
- Cơ sở 1: Lô E3, KDC Tây Trường Định, TP. Quảng Ngãi
- Cơ sở 2: QL1A, KCN Tịnh Phong, Sơn Tịnh, Quảng Ngãi
- Hotline: 0972 655 977 · Email: tuyensinh@khavan.edu.vn
Bạn muốn tư vấn khóa học phù hợp?
Đăng ký tư vấn miễn phí