Will và be going to tiếng Anh THCS Cẩm Thành
Phân biệt will và be going to cho học sinh THCS Cẩm Thành: công thức, 4 tình huống phân biệt, hiện tại tiếp diễn chỉ kế hoạch, 6 lỗi, bài luyện có đáp án.
"Look at those dark clouds! It's going to rain." – "Oh, I forgot my umbrella. I'll call Mom." Hai câu nói về tương lai, nhưng một câu dùng be going to, một câu dùng will. Đây là cặp ngữ pháp học sinh THCS gặp từ lớp 6–7, xuất hiện đều đặn trong bài kiểm tra và đề thi vào lớp 10, nhưng rất nhiều em chọn theo cảm tính. Bài này dành cho học sinh THCS ở phường Cẩm Thành và khu trung tâm TP Quảng Ngãi (cùng phụ huynh muốn kèm con): công thức, 4 cách phân biệt rõ ràng, thì hiện tại tiếp diễn chỉ kế hoạch, 6 lỗi hay gặp và bài luyện có đáp án.

Công thức
| Dạng câu | will | be going to |
|---|---|---|
| Khẳng định | S + will ('ll) + V nguyên mẫu I'll help you. | S + am/is/are + going to + V nguyên mẫu She is going to visit Lý Sơn. |
| Phủ định | S + will not (won't) + V It won't take long. | S + am/is/are + not + going to + V We aren't going to stay home. |
| Câu hỏi | Will + S + V? Will you come? | Am/Is/Are + S + going to + V? Are you going to join the club? |
Lưu ý: will giống mọi động từ khuyết thiếu, không thêm -s, không có "to" phía sau (ôn lại ở bài động từ khuyết thiếu THCS). Còn be going to phải chia be theo chủ ngữ.
4 cách phân biệt will và be going to
| Tình huống | Dùng | Ví dụ |
|---|---|---|
| Quyết định ngay lúc nói, không tính trước | will | The phone is ringing. – I'll answer it. |
| Kế hoạch, dự định đã quyết từ trước | be going to | I've saved money. I'm going to buy a new bike. |
| Dự đoán theo ý kiến, cảm nghĩ (I think, I hope, probably…) | will | I think our class will win the match. |
| Dự đoán có dấu hiệu nhìn thấy ngay trước mắt | be going to | Look at the sky! It's going to rain. |
Ngoài ra, will còn dùng cho lời hứa, lời đề nghị giúp, lời yêu cầu: I'll do my homework, I promise. / Will you open the window, please?
Mẹo nhớ nhanh: "vừa nghĩ ra" → will; "đã định sẵn / đã thấy dấu hiệu" → going to.
Thêm một cách nói kế hoạch: hiện tại tiếp diễn
Khi kế hoạch đã sắp xếp cụ thể (đã hẹn giờ, đã mua vé, đã đăng ký), người bản ngữ hay dùng thì hiện tại tiếp diễn: We are visiting my grandparents this Sunday. Ở mức THCS, nếu đề cho các lựa chọn will / be going to / hiện tại tiếp diễn, hãy để ý xem câu có nói đến lịch hẹn cụ thể hay không.
Dấu hiệu thời gian hay gặp
- tomorrow, next week / next month / next year, tonight, soon, in 2030, in a few days.
- Các dấu hiệu này đi được với cả hai cấu trúc, nên không đủ để chọn đáp án – phải xét thêm tình huống theo bảng ở trên.
- Dấu hiệu nghiêng về will: I think, I'm sure, I hope, probably, perhaps, maybe.
- Dấu hiệu nghiêng về be going to: câu trước nêu bằng chứng (Look!, Be careful!, dark clouds…) hoặc nói rõ đã chuẩn bị.
6 lỗi hay gặp ở học sinh THCS
- Thêm "to" sau will: I will to go → I will go.
- Quên chia be: She going to study → She is going to study.
- Chia động từ sau will / going to: He will goes, They are going to visited → go, visit.
- Dùng will cho kế hoạch đã định: I bought the ticket. I will fly to Hà Nội tomorrow → tự nhiên hơn: I'm going to fly / I'm flying.
- Dùng going to khi vừa quyết định: – I'm hungry. – I'm going to make you a sandwich → I'll make you a sandwich.
- Dùng will trong mệnh đề thời gian: When I will finish my homework, I'll watch TV → When I finish… (sau when, after, before, as soon as, if dùng hiện tại đơn).
Bài luyện
Chọn will hoặc be going to (chia đúng dạng):
- "I can't open this bottle." – "Give it to me. I ___ (open) it for you."
- My sister has bought paint. She ___ (paint) her room this weekend.
- I think it ___ (be) sunny tomorrow.
- Look out! That glass ___ (fall) off the table!
- We have decided. We ___ (visit) Mỹ Khê beach next Sunday.
- "It's hot in here." – "OK, I ___ (turn) on the fan."
- Don't worry, I ___ (not / tell) anyone your secret.
- When she ___ (arrive), I'll call you.
Đáp án: 1 'll open (quyết định ngay) · 2 is going to paint (đã chuẩn bị) · 3 will be (ý kiến, I think) · 4 is going to fall (dấu hiệu trước mắt) · 5 are going to visit (đã quyết) · 6 'll turn (quyết định ngay) · 7 won't tell (lời hứa) · 8 arrives (sau when dùng hiện tại đơn).
Gợi ý cho phụ huynh kèm con
- Tối Chủ nhật, cùng con nói 3 câu kế hoạch tuần tới bằng be going to ("This week I'm going to…").
- Trong bữa cơm, khi con xung phong làm việc nhà, nhắc con nói bằng will ("I'll wash the dishes").
- Khi xem dự báo thời tiết, hỏi con: "Trời sắp mưa thì nói thế nào?" để con luyện It's going to rain.
Muốn nắm chắc toàn bộ các thì, ôn thêm bài 5 thì cơ bản tiếng Anh THCS.
Câu hỏi thường gặp
Trong bài thi, nếu cả will và be going to đều có vẻ đúng thì chọn sao?
Đọc lại câu đứng trước: nếu có bằng chứng hoặc thông tin đã chuẩn bị từ trước thì chọn be going to; nếu là phản ứng tức thì, lời hứa, lời đề nghị hoặc ý kiến với I think thì chọn will. Đề trắc nghiệm thường cài sẵn một trong các dấu hiệu này.
"Shall" có còn dùng không?
Ở THCS, shall chủ yếu gặp trong lời gợi ý, đề nghị với I/we: Shall we go now?, Shall I help you?. Khi nói về tương lai thông thường, dùng will là đủ.
Con hay nhầm khi nói, phụ huynh nên sửa thế nào?
Không cần sửa mọi câu. Mỗi lần chỉ nhắc một lỗi (ví dụ quên "be" trước going to), cho con nói lại câu đúng một lần là đủ; sửa quá nhiều dễ làm con ngại nói.
Học sinh ở Cẩm Thành muốn học tiếng Anh tại Khả Văn thì liên hệ thế nào?
Gọi hotline 0972 655 977 hoặc gửi email tuyensinh@khavan.edu.vn để được tư vấn lớp phù hợp với trình độ, lịch học, học phí và học thử. Xem thêm trang tiếng Anh tại Quảng Ngãi và Cơ sở 1 Tây Trường Định.
Liên hệ Khả Văn
- Cơ sở 1: Lô E3, KDC Tây Trường Định, TP. Quảng Ngãi
- Cơ sở 2: QL1A, KCN Tịnh Phong, Sơn Tịnh, Quảng Ngãi
- Hotline: 0972 655 977 · Email: tuyensinh@khavan.edu.vn
Bạn muốn tư vấn khóa học phù hợp?
Đăng ký tư vấn miễn phí