Kiến thức ngôn ngữ

Used to, be used to, get used to – THCS Tịnh Bắc

Khả Văn Language Center 02/11/2026 19:14 3 lượt xem
Used to, be used to, get used to – THCS Tịnh Bắc
Used to, be used to, get used to – THCS Tịnh Bắc

Phân biệt used to, be used to, get used to cho học sinh THCS Tịnh Bắc: bảng nghĩa, mẹo nhận biết, viết lại câu 3 bước, 6 lỗi và bài luyện có đáp án.

Minh họa ngữ pháp tiếng Anh cần nhớ
Minh họa ngữ pháp tiếng Anh cần nhớ
Minh họa luyện viết tiếng Anh
Minh họa luyện viết tiếng Anh

Ba cấu trúc used to, be used to và get used to nhìn gần giống nhau nhưng nghĩa và dạng động từ phía sau lại khác hẳn. Đây là chỗ nhiều học sinh THCS ở Tịnh Bắc (Sơn Tịnh) hay chọn nhầm trong bài trắc nghiệm và bài viết lại câu. Bài này giúp các em và phụ huynh phân biệt ba cấu trúc bằng một bảng ngắn, mẹo nhận biết nhanh, cách viết câu phủ định và câu hỏi, 6 lỗi hay gặp và bài luyện có đáp án.

Cô giáo áo dài xanh chỉ lên bảng có câu I used to ride a bike và I am used to getting up early, học sinh THCS áo trắng khăn quàng đỏ giơ tay phát biểu
Ảnh bìa là ảnh minh họa: lớp tiếng Anh THCS luyện "used to" và "be used to".

Bảng phân biệt nhanh

Cấu trúcNghĩaPhía sau làVí dụ
used tođã từng (thói quen trong quá khứ, nay không còn)động từ nguyên mẫu (V)I used to ride a bike to school.
be used tođã quen với (trạng thái hiện tại)danh từ hoặc V-ingI am used to getting up early.
get used todần quen với (quá trình đang thay đổi)danh từ hoặc V-ingShe is getting used to her new school.

Mẹo nhớ: nếu trước used to có am/is/are/was/were hoặc get/got thì chữ to là giới từ, nên phía sau phải là V-ing hoặc danh từ. Nếu không có gì đứng trước ngoài chủ ngữ, phía sau là động từ nguyên mẫu.

Used to: thói quen đã qua

  • Khẳng định: My grandfather used to work in the rice fields.
  • Phủ định: I didn't use to like vegetables. (sau did/didn't viết use to, không có d)
  • Câu hỏi: Did you use to walk to school?
  • Used to chỉ nói về quá khứ. Thói quen hiện tại dùng thì hiện tại đơn với usually, often: I usually go to bed at ten.

Be used to và get used to

  • be used to chia be theo thì: He wasn't used to the noise at first. / Are you used to the new timetable?
  • get used to chia get theo thì: You will get used to speaking English in class. / It took me a month to get used to it.
  • Sau cả hai đều có thể là danh từ hoặc đại từ: be used to the weather, get used to it.

Phần V-ing phía sau giới từ có liên quan trực tiếp đến bài V-ing và to V tiếng Anh THCS; ôn hai bài cùng lúc sẽ ít nhầm hơn.

Viết lại câu 3 bước

  1. Xác định ý: chuyện đã từng làm (nay hết) hay chuyện đã quen?
  2. Chọn cấu trúc: I don't drive to work any more. → I used to drive to work.
  3. Kiểm tra dạng động từ: It is normal for me to live alone. → I am used to living alone. (không viết am used to live)

6 lỗi học sinh hay mắc

  1. Be used to + V: I am used to get up early. → I am used to getting up early.
  2. Thêm be trước used to (nghĩa "đã từng"): I was used to play football. → I used to play football.
  3. Giữ "d" sau did: Did you used to…? → Did you use to…?
  4. Dùng used to cho hiện tại: I use to go jogging every morning. → I usually go jogging every morning.
  5. Quên chia be/get: She used to the cold now. → She is used to the cold now.
  6. Nhầm nghĩa: viết I used to living here khi muốn nói "tôi đã quen sống ở đây" → I am used to living here.

Bài luyện (đáp án ở cuối)

A. Chọn đáp án đúng

  1. When I was small, I ___ afraid of dogs. (used to be / am used to being)
  2. Lan has lived in the city for years, so she ___ the traffic. (used to / is used to)
  3. Don't worry. You will soon get used to ___ the new uniform. (wear / wearing)
  4. ___ your father use to play the guitar? (Did / Was)
  5. We ___ have a dog, but it got lost. (used to / are used to)

B. Viết lại câu

  1. I don't play marbles any more. → I used to …
  2. Working at night is no longer strange to him. → He is used to …
  3. Minh found it hard to wake up at 5 a.m., but now it's easier. → Minh is getting …

Đáp án: 1. used to be · 2. is used to · 3. wearing · 4. Did · 5. used to · 6. I used to play marbles. · 7. He is used to working at night. · 8. Minh is getting used to waking up at 5 a.m.

Gợi ý cho phụ huynh

  • Hỏi con 3 câu mỗi tối bằng tiếng Anh: "What did you use to do when you were five?" để con trả lời bằng I used to….
  • Khi con chuyển trường, lên lớp hay đổi lịch học, cùng con đặt câu với get used to: I'm getting used to my new class.
  • Ghi lại các câu con viết sai vào một trang riêng để con tự sửa sau 2–3 ngày.

Muốn nối thêm với các thì, các em có thể xem bài thì hiện tại hoàn thành, vì used to thường được đem ra so sánh với quá khứ đơn và hiện tại hoàn thành trong bài tập.

Câu hỏi thường gặp

"Used to" và "would" có thay cho nhau được không?

Với hành động lặp lại trong quá khứ thì có thể: We would play in the river after school. Nhưng với trạng thái (be, have, like, live) chỉ dùng used to: I used to live in Sơn Tịnh, không nói I would live.

Phần này học ở lớp mấy?

Cấu trúc used to có trong chương trình tiếng Anh THCS, và be used to / get used to thường xuất hiện thêm trong bài tập nâng cao, đề ôn thi vào lớp 10. Thứ tự bài cụ thể tùy bộ sách trường các em đang học.

Làm sao nhớ lâu mà không học thuộc lòng?

Mỗi cấu trúc nên tự đặt 3 câu về chính mình (đã từng làm gì, đã quen với gì, đang dần quen với gì). Câu gắn với đời sống của mình dễ nhớ hơn câu mẫu trong sách.

Học sinh ở Tịnh Bắc muốn học tiếng Anh tại Khả Văn thì liên hệ thế nào?

Gọi hotline 0972 655 977 hoặc gửi email tuyensinh@khavan.edu.vn để được tư vấn lớp phù hợp với trình độ, lịch học, học phí và học thử. Xem thêm trang tiếng Anh tại Quảng Ngãi và Cơ sở 2 Tịnh Phong ở Sơn Tịnh.

Liên hệ Khả Văn

  • Cơ sở 1: Lô E3, KDC Tây Trường Định, TP. Quảng Ngãi
  • Cơ sở 2: QL1A, KCN Tịnh Phong, Sơn Tịnh, Quảng Ngãi
  • Hotline: 0972 655 977 · Email: tuyensinh@khavan.edu.vn
#used to#be used to#get used to#ngữ pháp tiếng Anh THCS#tiếng Anh THCS Tịnh Bắc#học tiếng Anh Sơn Tịnh#trung tâm tiếng Anh Quảng Ngãi

Bạn muốn tư vấn khóa học phù hợp?

Đăng ký tư vấn miễn phí
Gọi ngay