Câu tường thuật tiếng Anh cho học sinh THPT Quảng Phú
Câu tường thuật: 3 bước chuyển câu, bảng lùi thì, đổi trạng từ, câu hỏi và mệnh lệnh, 6 lỗi hay gặp, bài luyện cho học sinh THPT khu vực Quảng Phú.
Câu tường thuật (reported speech) là cách thuật lại lời người khác nói: "I am tired," she said. → She said (that) she was tired. Đây là dạng bài viết lại câu và chọn đáp án quen thuộc trong chương trình tiếng Anh THPT, đề kiểm tra và đề ôn thi tốt nghiệp. Bài này dành cho học sinh THPT ở khu vực Quảng Phú (TP. Quảng Ngãi) muốn tự ôn cho chắc: 3 bước chuyển câu, bảng lùi thì, đổi đại từ và trạng từ, 3 loại câu (trần thuật, câu hỏi, mệnh lệnh), 6 lỗi hay gặp và bài luyện có đáp án.

3 bước chuyển sang câu tường thuật
- Đổi ngôi (đại từ, tính từ sở hữu) theo người nói và người nghe: I → he/she, my → his/her, we → they, you → I/he/she/they (tùy ngữ cảnh).
- Lùi thì nếu động từ tường thuật ở quá khứ (said, told, asked).
- Đổi trạng từ chỉ thời gian, nơi chốn: now → then, today → that day, here → there…
Ví dụ: "I will visit my grandparents tomorrow," Nam said. → Nam said (that) he would visit his grandparents the next day.
Bảng lùi thì
| Câu trực tiếp | Câu tường thuật | Ví dụ (tường thuật) |
|---|---|---|
| Hiện tại đơn (do/does) | Quá khứ đơn (did) | She said she liked music. |
| Hiện tại tiếp diễn (am/is/are + V-ing) | Quá khứ tiếp diễn (was/were + V-ing) | He said he was studying. |
| Hiện tại hoàn thành (have/has + V3) | Quá khứ hoàn thành (had + V3) | Lan said she had finished the test. |
| Quá khứ đơn (did) | Quá khứ hoàn thành (had + V3) | Tom said he had seen the film. |
| will / can / may | would / could / might | They said they would come. |
| must (bắt buộc) | had to (hoặc giữ must) | The teacher said we had to be on time. |
Không cần lùi thì khi động từ tường thuật ở hiện tại (She says she is tired.) hoặc khi nói về sự thật hiển nhiên (The teacher said the Earth goes round the Sun.). Trong bài thi trắc nghiệm, cách an toàn vẫn là lùi thì nếu đề dùng said/told/asked.
Đổi trạng từ thời gian và nơi chốn
| Trực tiếp | Tường thuật |
|---|---|
| now | then |
| today / tonight | that day / that night |
| yesterday | the day before / the previous day |
| tomorrow | the next day / the following day |
| last week | the week before / the previous week |
| next month | the month after / the following month |
| ago | before |
| here / this / these | there / that / those |
3 loại câu tường thuật
1. Câu trần thuật: say / tell
- say (that) + mệnh đề: He said (that) he was hungry.
- tell + người + (that) + mệnh đề: He told me (that) he was hungry.
- Không viết said me; nếu muốn có người nghe thì dùng said to me hoặc told me.
2. Câu hỏi: ask / wonder / want to know
- Câu hỏi Yes/No → if / whether + S + V (đưa về trật tự câu khẳng định): "Do you like English?" she asked me. → She asked me if I liked English.
- Câu hỏi Wh- → giữ từ để hỏi + S + V: "Where do you live?" he asked. → He asked me where I lived.
- Bỏ dấu chấm hỏi và bỏ trợ động từ do/does/did.
3. Câu mệnh lệnh, yêu cầu: tell / ask + người + (not) to V
- "Open your books," the teacher said. → The teacher told us to open our books.
- "Don't be late," Mom said to me. → Mom told me not to be late.
- "Could you help me, please?" Hoa asked. → Hoa asked me to help her.
6 lỗi học sinh hay gặp
- Giữ trật tự câu hỏi:
She asked me where did I live.→ She asked me where I lived. - Quên lùi thì:
He said he is busy.→ He said he was busy (khi said ở quá khứ). - Dùng sai say/tell:
She said me that…→ She told me that… / She said to me that… - Quên đổi đại từ: "I love my school," Mai said. → Mai said she loved her school.
- Quên đổi trạng từ:
He said he would call me tomorrow.→ … the next day (khi thuật lại ở thời điểm khác). - Mệnh lệnh phủ định sai vị trí "not":
She told me don't touch it.→ She told me not to touch it.
Bài luyện (có đáp án)
Viết lại câu sang câu tường thuật:
- "I am doing my homework," Minh said.
- "We visited Hue last year," they said.
- "Can you swim?" the coach asked me.
- "What time does the class start?" Lan asked.
- "Don't use your phone in class," the teacher said to us.
- "I will call you tonight," my friend told me.
Đáp án:
- Minh said (that) he was doing his homework.
- They said (that) they had visited Hue the year before / the previous year.
- The coach asked me if/whether I could swim.
- Lan asked what time the class started.
- The teacher told us not to use our phones in class.
- My friend told me (that) he/she would call me that night.
Kế hoạch ôn 7 ngày gợi ý
- Ngày 1–2: học thuộc bảng lùi thì và bảng trạng từ; tự đặt 5 câu mỗi ngày.
- Ngày 3: câu trần thuật với say/tell.
- Ngày 4–5: câu hỏi Yes/No và Wh- (luyện riêng trật tự S + V).
- Ngày 6: câu mệnh lệnh, yêu cầu (to V / not to V).
- Ngày 7: làm lại bài luyện trên và đối chiếu với 6 lỗi hay gặp.
Muốn ôn chắc thêm các chủ điểm ngữ pháp THPT khác, xem bài mệnh đề quan hệ và câu bị động; học sinh lớp 12 có thể đọc thêm cách ôn thi tiếng Anh tốt nghiệp THPT.
Câu hỏi thường gặp
Khi nào không cần lùi thì trong câu tường thuật?
Khi động từ tường thuật ở hiện tại (says, tells, asks) hoặc khi lời nói là sự thật hiển nhiên, chân lý. Nếu đề bài dùng said/told/asked và không có dấu hiệu đặc biệt, hãy lùi thì.
Dùng "if" hay "whether" cho câu hỏi Yes/No?
Cả hai đều đúng trong hầu hết trường hợp: She asked me if/whether I was ready. "Whether" thường dùng khi có "or not" hoặc trong văn viết trang trọng.
"say" và "tell" khác nhau thế nào?
"Tell" luôn cần người nghe ngay sau nó (told me, told us), còn "say" thì không (said that…, said to me…). Với câu mệnh lệnh, dùng told/asked + người + to V.
Học sinh THPT ở Quảng Phú muốn học tiếng Anh tại Khả Văn thì liên hệ thế nào?
Gọi hotline 0972 655 977 hoặc email tuyensinh@khavan.edu.vn để được tư vấn lớp phù hợp, lịch học, học phí và học thử. Xem thông tin chung ở trang tiếng Anh tại Quảng Ngãi và Cơ sở 1 Tây Trường Định trong TP. Quảng Ngãi.
Liên hệ Khả Văn
- Cơ sở 1: Lô E3, KDC Tây Trường Định, TP. Quảng Ngãi
- Cơ sở 2: QL1A, KCN Tịnh Phong, Sơn Tịnh, Quảng Ngãi
- Hotline: 0972 655 977 · Email: tuyensinh@khavan.edu.vn
Bạn muốn tư vấn khóa học phù hợp?
Đăng ký tư vấn miễn phí