Bộ thủ chữ Hán: 20 bộ nên học đầu tiên cho người mới học tiếng Trung ở Quảng Ngãi
Học tiếng Trung Quảng Ngãi: bộ thủ là gì, bảng 20 bộ thủ thường gặp kèm ví dụ, cách học và viết đúng thứ tự nét để nhớ chữ Hán lâu.
Nhiều người mới học tiếng Trung ở Quảng Ngãi qua được phần pinyin rồi "đứng hình" khi gặp chữ Hán: chữ nào cũng nhiều nét, nhớ hôm trước quên hôm sau. Cách gỡ hiệu quả nhất là học bộ thủ, tức những thành phần lặp đi lặp lại trong chữ Hán. Bài này giải thích bộ thủ là gì, 20 bộ thủ nên học đầu tiên và cách luyện viết để nhớ lâu. Nếu chưa học phát âm, bạn nên đọc trước bài pinyin và thanh điệu cho người mới.
Bộ thủ là gì và vì sao nên học sớm?
Bộ thủ (部首) là phần dùng để xếp và tra chữ Hán trong từ điển. Hệ thống phổ biến có 214 bộ, nhưng người mới chỉ cần khoảng 20–30 bộ thường gặp là đã nhận ra được một phần lớn chữ trong giáo trình sơ cấp. Bộ thủ thường gợi nghĩa của chữ: chữ có bộ 氵(nước) hay liên quan đến nước, sông, biển; chữ có bộ 口 (miệng) hay liên quan đến ăn, nói, hỏi.
Học bộ thủ giúp bạn:
- Đoán được nghĩa gần đúng của chữ mới.
- Nhớ chữ theo từng phần thay vì nhớ từng nét rời rạc.
- Tra từ điển giấy và nhập chữ viết tay trên điện thoại dễ hơn.

20 bộ thủ nên học đầu tiên
| Bộ | Pinyin | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| 人 / 亻 | rén | người | 你 (bạn), 他 (anh ấy) |
| 口 | kǒu | miệng | 吃 (ăn), 喝 (uống), 叫 (gọi) |
| 女 | nǚ | nữ | 妈 (mẹ), 好 (tốt), 姐 (chị) |
| 子 | zǐ | con | 孩 (trẻ), 字 (chữ) |
| 水 / 氵 | shuǐ | nước | 河 (sông), 海 (biển), 洗 (rửa) |
| 火 / 灬 | huǒ | lửa | 灯 (đèn), 热 (nóng) |
| 木 | mù | cây, gỗ | 林 (rừng), 桌 (bàn) |
| 手 / 扌 | shǒu | tay | 打 (đánh, gọi điện), 找 (tìm) |
| 心 / 忄 | xīn | tim, tâm | 想 (nghĩ), 忙 (bận) |
| 言 / 讠 | yán | lời nói | 说 (nói), 话 (lời), 语 (ngữ) |
| 日 | rì | mặt trời, ngày | 明 (sáng), 时 (thời gian) |
| 月 | yuè | trăng; thịt (khi chỉ cơ thể) | 朋 (bạn), 脑 (não) |
| 土 | tǔ | đất | 地 (đất), 在 (ở) |
| 门 | mén | cửa | 问 (hỏi), 间 (gian, khoảng) |
| 宀 | mián | mái nhà | 家 (nhà), 安 (an) |
| 辶 | chuò | bước đi | 这 (này), 进 (vào), 过 (qua) |
| 金 / 钅 | jīn | kim loại | 钱 (tiền), 银 (bạc) |
| 食 / 饣 | shí | ăn | 饭 (cơm), 饿 (đói) |
| 目 | mù | mắt | 看 (nhìn), 睡 (ngủ) |
| 车 | chē | xe | 辆 (chiếc, lượng từ xe) |
Bạn sẽ thấy nhiều chữ trong bảng này xuất hiện ngay ở những bài đầu của giáo trình HSK 1, như 你好, 妈妈, 吃饭, 说话. Lộ trình chi tiết hơn có trong bài HSK 1 ở Quảng Ngãi.
Cách học bộ thủ để không bị ngợp
- Học 5 bộ mỗi tuần, mỗi bộ kèm 2 chữ ví dụ bạn đã biết nghĩa. Bốn tuần là xong 20 bộ trên.
- Viết đúng thứ tự nét. Nguyên tắc cơ bản: trên trước dưới sau, trái trước phải sau, ngang trước sổ sau, ngoài trước trong sau rồi đóng khung. Viết đúng thứ tự giúp chữ cân và nhập chữ viết tay trên điện thoại nhận đúng.
- Tách chữ ra thành phần. Gặp chữ mới, thử tìm bộ thủ trước rồi mới xem phần còn lại. Ví dụ 妈 = 女 (nữ, gợi nghĩa) + 马 (mǎ, gợi âm).
- Ôn bằng thẻ nhỏ. Mặt trước viết bộ thủ, mặt sau ghi nghĩa và 2 chữ ví dụ. Mỗi ngày lật lại 5 phút.
- Đọc lại trong câu. Chữ chỉ nhớ lâu khi gặp lại trong câu thật, như trong hội thoại của giáo trình.
Lưu ý: chữ giản thể và phồn thể
Giáo trình HSK và phần lớn tài liệu cho người đi làm ở các công ty Trung Quốc dùng chữ giản thể. Một số bộ có dạng giản thể khác dạng phồn thể, ví dụ 讠 (giản thể) và 言 (phồn thể), 钅 và 金. Người mới nên học giản thể trước, rồi tìm hiểu phồn thể sau nếu cần làm việc với đối tác Đài Loan hoặc Hồng Kông.
Những lỗi người mới hay gặp
- Cố học thuộc cả 214 bộ ngay từ đầu: mất thời gian mà nhiều bộ rất ít gặp.
- Chỉ gõ pinyin, không bao giờ viết tay: đọc được pinyin nhưng nhìn chữ không nhận ra.
- Nhầm các bộ trông giống nhau: 日 và 目, 氵 và 冫 (băng). Hãy để ý số nét.
Học tiếng Trung ở TP. Quảng Ngãi cùng Khả Văn
Ở lớp tiếng Trung sơ cấp, học viên được luyện phát âm, nhận diện chữ Hán và viết theo thứ tự nét ngay từ những buổi đầu. Bạn có thể hỏi thêm về lịch học hoặc đăng ký học thử tiếng Trung ở Quảng Ngãi.
- Cơ sở 1: Lô E3, KDC Tây Trường Định, TP. Quảng Ngãi
- Cơ sở 2: QL1A, KCN Tịnh Phong, Sơn Tịnh, Quảng Ngãi
- Hotline: 0972 655 977 · Email: tuyensinh@khavan.edu.vn
Bạn muốn tư vấn khóa học phù hợp?
Đăng ký tư vấn miễn phí